⏰ 12h-20h | Facebook |  | Liên hệ
xem phong thuỷ nhà
liên hệ
Tý
Sửu
Sửu
Dần
Dần
Mão
Mão
Thìn
Thìn
Tỵ
Tỵ
Ngọ
Ngọ
Mùi
Mùi
Thân
Thân
Dậu
Dậu
Tuất
Tuất
Hợi
Hợi
HOÁ GIẢI
Học phong thủyNhà vận 9
thẻ may mắn giảm hạn
học phong thuỷ tử vi
tử vi cải vận mệnh khuyết
tử vi cải vận mệnh khuyết
phong thuỷ nhà tốt

Thẻ may mắn  tuổi phạm tam tai 2024 tuổi phạm thái tuế 2024
Mời Đăng ký học phong thuỷ vào 9 & 19 giảm 20 – 30%

Tuổi phạm Tam Tai 2024 | Tuổi phạm Thái tuế 2024 | Pháp khí cho bàn thờ Thần tàiHọc cải vận mệnh | Xem Phong thủy  | Hướng nhà hợp tuổi | Học Phong thủy   Khai vận – may mắn  Phi tinh năm 2024 hóa hung đón cát
thầy phong thuỷ giỏi tphcm
gia chủ xem phong thủy của thầy Khải Toàn

Tuổi Dần | tuổi Dần mệnh gì hợp màu gì

• Tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi DẦN: Giáp Dần 1974, Nhâm Dần 1962, Bính Dần 1986, Mậu Dần 1998…

Xem video  tuổi Dần và cách cải vận

Tuổi Dần mệnh Thổ sinh năm Mậu Dần (1938, 1998, 2058). Tuổi Dần mệnh Hỏa sinh năm Bính Dần (1926, 1986, 2046). Tuổi Dần mệnh Mộc sinh năm Canh Dần (1950, 2010, 2070). Tuổi Dần mệnh Kim sinh năm Nhâm Dần 1902, 1962, 2022

DẦN Mộc là một trong tứ trường sinh, tính cách thẳng thắn, khi nóng giận như lửa khó kềm chế, nhưng Dần cũng đại diện cho uyển chuyển theo thời thế.


Xem thêm các con Giáp khác tại đây

Vận mệnh Tuổi DẦN: Nhâm Dần 1962, Giáp Dần 1974, Bính Dần 1986, Mậu Dần 1998…

Người tuổi Dần hạn tam tai vào các năm Thân, Dậu, Tuất. tuổi Dần hạn thái tuế vào các năm Dần, Thân, Tỵ, Hợi. Nhưng các bạn không nên lo lắng, không nên thu nạp tà kiến về thông tin để tự phan duyên chính mình.
Hạn Tam tai nói về làm ăn khó khăn, hạn Thái tuế nói về thị phi, hao tổn, sức khỏe kém, giả dụ trước đây bạn không tham sân si mạn, đến năm thái tuế sẽ không việc gì cả. Một năm mười hai tháng, một chu kỳ 12 năm, sẽ có lúc lên lúc xuống là lẽ thường.

Người sinh năm Dần tính cách bộc trực ngay thẳng, thông minh lanh lợi. Đối với mệnh có mật mã đứng đầu này, không thất bại không thể thành công lớn, và quan trọng biết tiết chế tính nóng nãy của chính mình mới có nhiều cơ hội đạt được thành tựu trong sự nghiệp.

Giai đoạn đầu khó có được thành công, vì bản tính cương trực thẳng thắng, nên không thích dựa dẫm vào người khác, tự lực cánh sinh là chính, giai đoạn trung niên phải cật lực mới có thể khẳng định được chút ít thành quả, không hiếm trường hợp thành công ngoài 20 tuổi và thất bại, dẫn đến bế tắc một thời gian.
Nói đến Dần là Hổ, đại diện cho sự dũng mãnh, không ngại khó khăn gian khổ, nhưng dũng mãnh thôi chưa đủ, có sức mà thiếu trí, thiếu kinh nghiệm càng dễ thất bại. Họ có sẵn tính lãnh đạo, có tố chất người đứng đầu, sau bao lần thất bại sẽ hóa thành hổ đầu đàn.

Người giữ giới là người giữ đạo đức, đạo làm người, đạo sống thiện lành, người có đạo sẽ có đức, bất luận bạn tuổi gì nếu bạn là người giữ giới, sẽ là người có phước huệ

• Tính cách: Người tuổi Dần là một trong tứ trường sinh, có khả năng uyển chuyển theo thời thế cao. Họ có trí nhớ tốt và tinh thần ham học hỏi, điều đó giúp cho họ thu thập được thông tin, kiến thức ở bất kì đâu. Họ phân tích vấn đề rất tốt, khoa học. Mục tiêu phấn đấu của họ trong suốt cuộc đời là tiền bạc, địa vị và quyền lực.
Nhưng người tuổi Dần có đôi lúc cố chấp, việc gì họ làm chưa xong thì không chịu ngưng nghỉ. Khi làm việc họ không câu nệ, song chủ yếu ưa thích những việc lớn.
Tuổi Dần mạnh mẽ, dễ dàng thích nghi với những áp lực, khắc nghiệt của công việc. Họ sẽ không cho phép bản thân được tự do nghỉ ngơi, hưởng thụ khi chưa có địa vị, quyền lực trong tay. Nếu kiên định sẽ dễ thành công
Nữ tuổi Dần có cá tính mạnh mẽ và lôi cuốn. Khi xuất hiện trước đám đông, cô ấy luôn là người nổi bật nhất, thu hút ánh nhìn của mọi người xung quanh. Không những xinh đẹp, phụ nữ tuổi Dần còn rất thông minh, tài giỏi. Họ sẽ không an phận là một nữ nhi tầm thường, ngược lại luôn phấn đấu để xây dựng sự nghiệp, địa vị cho mình.


Xem thêm các con Giáp khác tại đây

• Tình duyên tuổi Dần:
Thường diễn ra không mấy suôn sẻ. Người tuổi Dần có tình cảm rất phong phú, nhạy cảm, họ là những người bạn tình rất tốt, đầy nhiệt thành. Song khó là người bạn đời lý tường. Thông thường các thiếu nữ cầm tinh con Cọp rất có cá tính, họ mạnh dạn, chủ động, hăng hái đi tìm người yêu lý tưởng.
Các bà chủ tuổi Dần trong gia đinh, thường là những người lo lắng đảm đang công việc, thích cuộc sống gia đình lãng mạn và mong được các đức ông chồng chiều chuộng đối xử như một tình nhân. Song ở họ cũng mang đầy đủ tính cách của một “kẻ” chuyên chế gia trưởng. Họ không bao giờ thổ lộ điều thích thú của mình với người khác giới, do đó cũng dễ tạo ra sự ngăn cách, không thỏa mãn và vì thế dễ dẫn tới sự lủng củng mâu thuẫn hoặc tan vớ trong gia đạo.
Tuổi Dần kết duyên với Tuổi Dần, Tuất, Thìn, Mão thì cũng là những mối tình thường có hậu, tốt đẹp.
• Cải vận:
Tử Bình, Tử vi số mệnh, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo “mệnh năm” còn nhiều hạn chế, hãy cùng phongthuycaivan.org đi sâu hơn vào từng tháng sinh để hiểu rõ bản thân hơn đúng với lý luận “Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh.”

 

•  tuổi Dần và Mệnh Khuyết
sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 thường Dư MỘC – Thiếu  KIM/
sinh vào mùa : 5/5 đến 7/8 thường  dư Hoả – Thiếu  THUỶ.
sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11  thường Dư Kim – Thiếu  MỘC .
Sinh vào mùa Đông: 8/11 đến + 18/2  thường Dư Thủy – thiếu HOẢ.

PHƯƠNG PHÁP KHAI VẬN

 

 Đón từ trường tốt (khí cát lợi) theo “Cửu cung phi tinh 2023“. Đây là phương pháp khai vận đơn giản, thầy Khải Toàn có đề cập trong kết quả tra “Bát tự tứ trụ – mệnh khuyết” với mỗi gia chủ, giúp có một ngày mới đón nhận năng lượng tốt, thêm may mắn.

• Năm 2021, mỗi ngày ngủ dậy nên bước xuống giường hướng Đông Bắc – Tây hoặc Nam./ Năm 2022, hướng tốt là: Nam, Bắc, Đông Bắc. / Năm 2023, hướng tốt là: Nam, Tây Nam, Bắc.

1/ Bước xuống giường hướng tốt: ngồi trên giường – nệm, mở la bàn trên điện thoại xem các hướng trên ở phương vị nào trong nhà, chân chạm – mặt hướng về hướng này trong “vài giây” rồi đứng lên đi…
2/ Định tâm: Mỗi sáng sau khi rửa mặt bằng nước lạnh, thay quần áo, ngồi xếp bằng nhắm mắt tâm dõi theo hơi thở vài phút, cuối buổi hãy hít thở vài hơi thật sâu, phương pháp Thiền đơn giản này giúp tâm an tịnh, khí huyết lưu thông, tinh thần minh mẫn vào ngày mới.

 

 


• Hư Không Tạng Bồ Tát – Phật bản mệnh tuổi Dần 🐯 (mã K108)

Chi tiết lệnh bài và cách thỉnh tại đây

Xem thêm về Mệnh khuyết Cải vận tại đây https://phongthuycaivan.org/phong-thuy-cai-van

Bảng tra cứu hạn Thái tuế – Tam tai Tuổi DẦN
Bảng tra cứu mệnh khuyết từng tháng sinh cho Tuổi DẦN
Giáp NĂM CAN CHI Thiên khắc
Địa xung
THÁI TUẾ năm TAM TAI năm
 

DẦN Mộc

1950
1962
1974
1986
1998
2010
Canh DẦN
Nhâm DẦN
Giáp DẦN
Bính DẦN
Mậu DẦN
Canh DẦN
Giáp Thân / Bính Thân
Mậu Thân / Bính Thân
Mậu Thân / Canh Thân
Nhâm Thân / Canh Thân
Giáp Thân / Nhâm Thân
Giáp Thân / Bính Thân
Dần / Thân
2022/2028
Dần Ngọ Tuất hợp
Hỏa, tam tại tại
năm Thân/Dậu/Tuất
(Hỏa Kim tương khắc)
DẦN Mộc Trước khi xem Dụng thần (ngũ hành khuyết) theo tuổi/ theo tháng sinh, các vị nên vào mục “tra lá số”, tìm ra mật mã “mệnh ngày sinh“, tức Ô ngày sinh hàng trên, và tra theo bảng sau đây:
ngày sinh Giáp hành Mộc, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
ngày sinh Ất hành Mộc, thường thích Thuỷ, kỵ Kim
ngày sinh Bính hành Hoả, thường thích Mộc Thuỷ, kỵ Thổ
ngày sinh Đinh hành Hoả, thường thích Mộc Kim, kỵ Thuỷ
ngày sinh Mậu hành Thổ, thường thích Hoả Mộc Thuỷ
ngày sinh Kỷ hành Thổ, thường thích Hoả Thuỷ, kỵ Mộc dương
ngày sinh Canh hành Kim, thường thích Mộc, kỵ Hoả
ngày sinh Tân hành Kim, thường thích Thuỷ Kim, kỵ Hoả
ngày sinh Nhâm hành Thuỷ, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
ngày sinh Quý hành Thuỷ, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
thầy Khải Toàn biên soạn cho tuổi Dần• DN Mộc là một trong tứ trường sinh, tính cách thẳng thắn, khi nóng giận như lửa khó kềm chế, nhưng Dần cũng đại diện cho uyển chuyển theo thời thế.Tuổi Dần 1974 mệnh gì, tuổi Dần 1986 mệnh gì, tuổi Dần 1998 mệnh gì, tuổi Dần 2010 mệnh gì

Tuổi Dần mệnh Thổ sinh năm Mậu Dần (1938, 1998, 2058). Tuổi Dần mệnh Hỏa sinh năm Bính Dần (1926, 1986, 2046). Tuổi Dần mệnh Mộc sinh năm Canh Dần (1950, 2010, 2070). Tuổi Dần mệnh Kim sinh năm Nhâm Dần 1902, 1962, 2022

DẦN Mộc là một trong tứ trường sinh, tính cách thẳng thắn, khi nóng giận như lửa khó kềm chế, nhưng Dần cũng đại diện cho uyển chuyển theo thời thế.

 

DẦN Mộc

• Xét theo niên mệnh mang tính tham khảo, có thể úng dụng trong vài tường hợp, mệnh lý theo Bát tự tứ trụ có tính chính xác cao hơn, ngay cả người sinh cùng năm tháng ngày giờ vẫn có thể khác nhau, vì vậy xét theo năm sinh hay niên mệnh mang tính chất tham khảo

Trước khi xem Dụng thần (ngũ hành khuyết) theo tuổi/ theo tháng sinh, các vị nên vào mục “tra lá số”, tìm ra mật mã “mệnh ngày sinh”, tức Ô ngày sinh hàng trên, và tra theo các bảng sau

• Hư Không Tạng Bồ Tát – Phật bản mệnh tuổi – Dần 🐯 (mã K108)

 

Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
1950
Canh Dần
Ngày dương 17/2-17/3 18/3-16/4 17/4-16/5 17/5-14/6 15/6-14/7 15/7-13/8 14/8-11/9 12/9-10/10 11/10-9/11 10/11-8/12 9/12-7/1/51 8/1/51-5/2/51
Tháng âm Mậu Dần Kỷ Mão Canh Thìn Tân Tỵ Nhâm Ngọ Quý Mùi Giáp Thân Ất Dậu Bính Tuất Đinh Hợi Mậu Tý Kỷ Sửu
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc Mộc Mộc Thuỷ Mộc Hoả Hoả Hoả
Hàm trì Dịch mã Hoa cái
Mời các vị tìm hiểu mệnh khuyết cải vận cho Canh Dần trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
1962
Nhâm Dần

Ngày dương 5/2 > 5/3 6/3 > 4/4 5/4 > 3/5 4/5 > 1/6 2/6 > 1/7 2/7 > 30/7 31/7 > 29/8 30/8 > 28/9 29/9 > 27/10 28/10 > 26/11 27/11 > 26/12 27/12 > 24/1/63
Tháng âm Nhâm Dần Quý Mão Giáp Thìn Ất Tỵ Bính Ngọ Đinh Mùi Mậu Thân Kỷ Dậu Canh Tuất Tân Hợi Nhâm Tý Quý Sửu
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc Mộc Mộc Thuỷ Mộc Hoả Hoả Hoả
Hàm trì Dịch mã Hoa cái
Mời các vị tìm hiểu mệnh khuyết cải vận cho Nhâm Dần trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn

Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
1974
Giáp Dần
Ngày dương 23/1 – 21/2 22/2 – 23/3 24/3 – 21/4 22/4 – 19/6 20/6 – 18/7 19/7 – 17/8 18/8 – 15/9 16/9 – 14/10 15/10 – 13/11 14/11 – 12/12 13/12 – 11/1/75 12/1/75 -10/2/75
Tháng âm Bính Dần Đinh Mão Mậu Thìn Kỷ Tỵ (+) Canh Ngọ Tân Mùi Nhâm Thân Quý Dậu Giáp Tuất Ất Hợi Bính Tý Đinh Sửu
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc Mộc Mộc Thuỷ Mộc Hoả Hoả Hoả
Hàm trì Dịch mã Hoa cái
Mời các vị tìm hiểu mệnh khuyết cải vận cho Giáp Dần trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
1986
Bính Dần
Ngày dương 9/2-9/3 10/3-8/4 9/4-8/5 9/5-6/6 7/6-6/7 7/7-5/8 6/8-3/9 4/9-3/10 4/10-1/11 2/11-30/11 1/12-30/12 31/12-28/1/87
Tháng âm Canh Dần Tân Mão Nhâm Thìn Quý Tỵ Giáp Ngọ Ất Mùi Bính Thân Đinh Dậu Mậu Tuất Kỷ Hợi Canh Tý Tân Sửu
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc Mộc Mộc Thuỷ Mộc Hoả Hoả Hoả
Hàm trì Dịch mã Hoa cái
Mời các vị tìm hiểu mệnh khuyết cải vận cho Bính Dần trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
1998
Mậu Dần
Ngày dương 28/1-26/2 27/2-27/3 28/3-25/4 26/4-25/5 26/5-22/7 23/7-21/8 22/8-20/9 21/9-19/10 20/10-18/11 19/11-18/12 19/12-16/1/99 17/1/99-15/2/99
Tháng âm Giáp Dần Ất Mão Bính Thìn Đinh Tỵ Mậu Ngọ (+) Kỷ Mùi Canh Thân Tân Dậu Nhâm Tuất Quý Hợi Giáp Tý Ất Sửu
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc Mộc Mộc Thuỷ Mộc Hoả Hoả Hoả
Hàm trì Dịch mã Hoa cái
Mời các vị tìm hiểu mệnh khuyết cải vận cho Mậu Dần trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
2010
Canh Dần
Ngày dương 14/2-15/3 16/3-13/4 14/4-13/5 14/5-11/6 12/6-11/7 12/7-9/8 10/8-7/9 8/9-7/10 8/10-5/11 6/11-5/12 6/12-3/1/11 4/1/11- 2/2/11
Tháng âm Mậu Dần Kỷ Mão Canh Thìn Tân Tỵ Nhâm Ngọ Quý Mùi Giáp Thân Ất Dậu Bính Tuất Đinh Hợi Mậu Tý Kỷ Sửu
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc Mộc Mộc Thuỷ Mộc Hoả Hoả Hoả
Hàm trì Dịch mã Hoa cái
Mời các vị tìm hiểu mệnh khuyết cải vận cho Canh Dần trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
Khải Toàn chia sẻ ít kiến thức phong thủy, hi vọng các bạn đón nhận trong tâm thái an lạc, các bạn nên biết rằng, xem mệnh biết mệnh mới có thể cải vận, xem để biết bản thân để khai ngộ, để tu sửa tâm tánh, không phải để thêm phiền não
Giả dụ bạn biết mệnh của bạn không có tài phú, thế là bạn cứ phiền não, ví dụ lo lắng về năm hạn Thái tuế hay năm tuổi Phạm Tam Tai thế là bạn phiền não, thế thì chẳng có lý do gì để bạn quan tâm đến phong thủy, khi tâm của bạn đầy tập khí.
Thay vào đó, biết năm hạn Thái tuế, bạn tự tu chỉnh tâm tính của mình, không buông lời bất thiện, ít can dự chuyện người khác, chủ ý giữ sức khỏe, tinh tấn hành thiền giúp tâm thân an, đó là cách hóa giải tốt nhất, không cần phải cúng bái sính lễ, hay cúng giải hạn gì cả
Làm gì có chuyện cúng giải hạn, khi trước kia đã tạo nhân bất thiện, làm gì có thần thánh nào nhận ít sính lễ của bạn rồi hóa giải giúp bạn, gieo hạt gì sẽ có quả ấy

Kim bài trợ vận

 


:: THIÊN TÀI (mật mã giúp người) và Lộc thần (cơ hội tốt tài lộc, nên là Dụng thần)

Thiên tài đại diện cho thừa hưởng, đầu cơ, dùng tiền làm từ thiện, giúp người… Bát tự gốc không có, đại vận (mỗi 10 năm) xuất hiện cũng đại diện cho sự kiện này

– Xét theo Mệnh ngày (khoanh xanh, xét theo ngày sinh)
– Ví dụ sinh ngày Giáp mà có Mậu, hoặc sinh ngày Bính mà có Canh là có.

Nhật Can (ngày sinh) Lộc thần: mật mã phát tài
(tứ trụ – Địa chi có …)
Thiên tài: mật mã hào phóng
(tứ trụ – Thiên can có …)
Mệnh ngày GIÁP xuất hiện: DẦN MẬU (nếu không có Mậu, mà lại có Canh, Tân khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày ẤT xuất hiện: MÃO KỶ (nếu không có Kỷ, mà lại có Canh, Tân khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày Bính xuất hiện: TỴ CANH (nếu không có Canh, mà lại có Nhâm, Quý khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày Đinh xuất hiện: NGỌ TÂN (nếu không có Tân, mà lại có Nhâm, Quý khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày MẬU xuất hiện: TỴ NHÂM (nếu không có Nhâm, mà lại có Giáp, Ất khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày KỶ xuất hiện: NGỌ QUÝ (nếu không có Quý, mà lại có Giáp, Ất khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày Canh xuất hiện: THÂN GIÁP (nếu không có Giáp, mà lại có Bính, Đinh là khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày Tân xuất hiện: DẬU ẤT (nếu không có Ất, mà lại có Bính, Đinh khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày NHÂM xuất hiện: HỢI BÍNH (nếu không có Bính, mà lại có Mậu, Kỷ khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày QUÝ xuất hiện: ĐINH (nếu không có Đinh, mà lại có Mậu, Kỷ khó mở lòng thiện nguyện)
Ví dụ


Tập ngồi Thiền

  • HÀM TRÌ mật mã hành vận đào hoa

Hàm trì chính là đào hoa, tình yêu cuộc sống hôn nhân cả đời người đều có liên quan đến tinh tức mật mã này. Nếu bát tự có dụng thần là Hàm trì, biểu thị người này có nhu cầu tình dục cao, nếu Hàm trì là kỵ thần, đại diện người này không có hứng thú với tình dục.Ví dụ: Tý, Ngọ, Mão, Dậu thuộc con giáp đào hoa, trong đó đào hoa Tý thuộc Thuỷ, nếu dụng thần là Thuỷ đại diện có đời sống tình dục viên mãn. Nếu bát tự kỵ Thuỷ, biểu thị cuộc sống gặp nhiều trở ngại.Đào hoa có nhiều tác dụng, không phải đều biểu thị sắc tình, càng không phải chuyên chỉ ngoại tình. Kết hợp bát tự khác nhau, Đào hoa sẽ mang hàm nghĩa phong phú. Ví dụ dung mạo đẹp, thông minh, nhân duyên tốt.Thân, Tý Thìn: DẬUDần, Ngọ, Tuất: MÃOTỵ, Dậu, Sửu: NGỌHợi, Mão, Mùi: TÝ

  • DỊCH MÃ mật mã dịch chuyển, thay đổi

Dịch mã đại diện cho lữ hành, biến động. Dựa vào Dịch mã có thể luận đoán thời gian biến động.Nếu tháng này hành Dịch mã tất trong tháng sẽ đi du lịch. Thời thìn hành Dịch mã tất thời gian này sẽ ra khỏi nhà.Mã là tượng trưng cho thay đổi biến động, Trong Bát tự gặp nó, đại diện người này có tính hướng ngoại, thích ngao du khắp nơi. Trong bát tự của thương nhân, quân nhân, nhà ngoại giao thường mang nhiều Mã tinh. Mã tinh còn là tiên chí cho xuất ngoại. Nếu Mã tinh bị hợp thì tuy có cũng bằng không, Mã tinh bị xung thì ngày đi ngìn dặm. Phụ nữ có nhiều Mã tinh chủ về thân tâm bất an, là tượng bất lợi.Thân, Tý Thìn mã tại DẦNDần, Ngọ, Tuất mã tại  THÂNTỵ, Dậu, Sửu mã tại HỢIHợi, Mão, Mùi mã tại TỴ

  • HOA CÁI mật mã nghệ thuật, tài hoa

Hoa cái đại diện cho tính tình thanh cao, tư chất thông minh, tự làm tự hưởng, giàu tài hoa và tài năng nghệ thuật, thích triết học, tôn giáo.Hoa cái chỉ khi Hoàng đế xuất tuần, thái giám mang một chiếc lọng quý (giống như ô) để che chổ vua ngồi. Hoa cái có uy lực lớn, đối với nam giới, Hoa cái đại diện cho tài hoa và thành tựu. Nữ giới có Hoa cái cũng giống như Võ Tắc Thiên, tuy có tài năng nhưng nhiều chồng. Khi mệnh nữ hành vận Hoa cái thì thường có tính cách của nam giới, mất đi nét dịu dàng nữ tính, dễ hình khắc chồng.Dần, Ngọ, Tuất: TUẤTTỵ, Dậu, Sửu: SỬUThân, Tý Thìn: THÌNHợi, Mão, Mùi: MÙI

  • THIÊN ẤT quý nhân là mật mã gặp dữ hoá lành

Thiên ất là thần quý nhất, chổ mà ngài đến tất cả hung sát đều ẩn tránh. Thiên ất quý nhân là thần cát lợi nhất trong mệnh, nếu gặp được thì vinh hiển, công danh sớm đạt được, đường quan lộ hanh thông. Nếu đều có vượng khí thì lên chức vị cao. Đại, tiểu vận hành đến đây đều là điềm báo cát lợi. Chổ quý nhân đến ưa sinh vượng, không xung phá, không lạc Không vong là tốtThiên ất quý nhân là thần quý nhất nên xếp đầu trong các thần. Mệnh có Thiên ất quý nhân thường tư chất thông minh, bẩm tính ôn hoà. Nhân duyên đặc biệt tốt, được quý nhân phù trợ, chân thành lạc quan, vui vẻ thoải mái, dễ nhận được sự yêu mến, khen ngợi của mọi người. Nếu phụ nữ trong giờ, ngày, tháng, năm sinh gặp Quý nhân chủ về nhân duyên tốt, muôn sự thuận lợi, không phạm hình khắc. Thiên ất nếu toạ chổ vượng, phúc lực tăng gấp bội, cả đời ít bệnh tật, phú quý giàu sang. Thiên ất qu1y nhân kỵ nhất hình, xung, khắc, phá hoặc toạ chổ suy, bệnh, tử, tuyệt, phảm phải nó phúc lực giảm, cuộc sống lao lực bấp bênh.Bảng tra Ngũ hành theo sự vật – phong thuỷ cải vận

 

Nhật Can (mệnh ngày sinh) Thiên ất quý nhân
Giáp, Mậu Sửu, Mùi
Ất, Kỷ Tý, Thân
Bính, Đinh Dậu, Hợi
Canh, Tân Dần, Ngọ
Nhâm, Quý Tỵ, Mão

Khuyết = Nạp, Cần Kỵ = Dư, hạn chế
Lựa chọn Khuyết KIM Khuyết THUỶ Khuyết MỘC Khuyết HOẢ Khuyết THỔ
• Màu – ăn mặc xám, trắng, màu tro Màu xanh lam, đen, xanh lá Đỏ, tím, vàng sậm, cam, hồng màu cafe, nâu
• Hình dạng tròn gợn sóng. vuông chóp nhọn, tam giác, hình chim chữ nhật, vuông.
• Trang sức Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt, Rolex, Hublot, Kim cương, thạch anh tóc vàng – tóc xanh… Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Kim cương, thạch anh tóc đen… Các loại đá quý xanh lá, Vòng gỗ quý, thạch anh tóc xanh lá… Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ, thạch anh tóc đỏ… Đá màu nâu
• Động vật Gà, Khỉ Cá, chuột, rồng, Mickey, dơi, batman… Thỏ, Hổ, Mèo, Kitty Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa Dê, Trâu
• Ăn uống Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay, nấm Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô
• Du lịch Châu Âu, Trượt tuyết cũng là Kim Châu Âu, quốc gia lạnh Du lịch về phương đông để lấy vận mộc Đông Nam Á
• Thân thể Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, Nên để tóc, móng, râu mới có vận tốt. Có thể nhuộm ít tóc đỏ
• Nhà ở Tủ lạnh, máy lạnh. Gương. Trong nhà treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Tranh gà – khỉ. Ở gần nguồn nước, Gương. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây nhỏ, Giường, đồ dùng nên bằng Mộc, độ nón, tranh rừng Bếp, Tivi, lò viba, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả, tranh mặt trời, tranh ngựa. Máy giặt – đàn piano khi không sử dụng, đồ gốm sứ.
Thổ xấu xí: tạp vật, giày dép cũ…
• Vật dụng Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương.
Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc • Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay
đồ bằng Bạc cũng tượng trưng cho Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc. Có thể trồng 4 cây trúc Văn xương Bóng đèn vàng, những vật màu đỏ Giày dép cũ, tạp vật.
• Ngành nghề Ngành nghề thuộc KIM: Ngân hàng, tài chính, kế toán, kinh doanh chứng khoán, Công nghệ, sản xuất phần cứng máy tính, Kỹ thuật cơ khí, kinh doanh vật liệu kim khí, máy móc. Làm giám sát, quản lý, ngành võ, cửa hàng kim hoàn vàng bạc, khai thác lâm sản, nghề cơ khí, cơ điện, sản xuất thiết bị chăm sóc sức khỏe, dụng cụ âm nhạc, trò chơi điện tử, bác sỹ phẫu thuật, thiết bị quân sự, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Kiến trúc sư… Ngành nghề thuộc THUỶ: Dịch vụ làm sạch, Thủy lợi, hải sản, đánh bắt cá, nghề biển, quảng cáo, văn phòng tư vấn và giới thiệu việc làm, cung ứng nguồn nhân lực, cơ sở chữa bệnh, spa Thẩm mỹ, kinh doanh nước giải khát, hóa chất kỹ thuật, giao thông vận tải, du lịch, y tế,  viễn thông truyền thông, thông tin liên lạc, công ty bưu chính, giao hàng, bán hàng trực tuyến (e-Business), tâm lý học, quan hệ công chúng, nhập khẩu, xuất khẩu, hậu cần, siêu thị, cửa hàng giặt ủi, thủ quỹ, tư vấn chuyên nghiệp (như luật sư, thầy Phong thủy…) Ngành nghề thuộc MỘC: Chăm sóc hàng ngày, trường học, trường đại học, Lâm nghiệp, nghề mộc, nghề gỗ giấy, kinh doanh các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, chế tạo thảo dược, làm vườn, cửa hàng nội thất, thư viện sách, thiết kế thời trang, thiết kế website, làm phim hoạt hình, hoạt động từ thiện, vật tư văn phòng, vật phẩm tế lễ hoặc hương liệu, quần áo, ngành xuất bản in ấn, công ty phát hành sách… Nhà hàng Á, quầy bán lẻ, sản xuất đồ nhựa, điện tử, máy tính, laser, công ty xăng dầu, khí, sản xuất hoặc buôn bàn vũ khí, thuốc lá, thiết bị điện, Kỹ thuật điện,  dầu, bắn pháo hoa, hàn xì, luyện kim, sản xuất than và khí đốt, sứ hoặc thủy tinh làm, đầu bếp, chế biến thực phẩm, chiếu sáng, nhiếp ảnh, sản xuất phim, thợ trang điểm, diễn viên, công an, bộ đội, các ngành nghề có liên quan đến Thể thao, các studio mang tính sáng tạo: chụp ảnh, thu âm… Nghành nghề xây dựng và phát triển bất động sản, kiến trúc sư, chiêm tinh học, Phong thủy, sản xuất gốm sứ, điêu khắc, địa ốc, vật liệu xây dựng, các ngành nghề có liên quan đến Nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm, các ngành khai thác mỏ khoáng sản, nghề xây dựng, dịch vụ tang lễ, nhà máy tái
• Ăn mặc Màu sáng, xám, trắng, màu đen Màu sáng Màu: xanh lá, có thể dùng màu Hoả, Màu Đỏ, tím, vàng
• Giờ phù hợp Từ 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21 Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi) 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều, Cần nhiều ánh nắng mặt trời
Con giáp Thân, Dậu Tý, Hợi Dần, Mão Tỵ, Ngọ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
Lựa chọn Khuyết KIM Khuyết THUỶ Khuyết MỘC Khuyết HOẢ Khuyết THỔ
• Chú giải: nếu gia chủ cần (khuyết) thì lựa chọn nạp vào. Kỵ thì những lựa chọn theo từng Ngũ hành nên hạn chế. Ví dụ cần Thuỷ thì tra bảng về Thuỷ, Kỵ Hoả thì tránh những thứ thuộc Hoả
 Người có nhiều tiền của chưa hẵn có hạnh phúc, nhưng người biết dành cho mình vài phút hành thiền là người an lạc, phương pháp hành thiền của Khải Toàn trợ duyên vô cùng đơn giản, mục đích của toạ thiền là tu tâm, không phải tu thân, bất luận bạn dùng phương pháp gì, hành thiền ở nơi đâu, đích đến của sự hành thiền là giúp tâm khai mở trí huệ, buông xả chấp ngã
Khải Toàn

Vận mệnh Tuổi DẦN theo từng tháng sinh.

_____________________

• Tuổi Dần sinh tháng TÝ (tầm tháng 12-01 dương) Thuỷ vượng Hoả suy.

– Năm Dần tháng TÝ, Tý Thuỷ tượng trưng cho nước sông cuồng cuộn, rất ngạo mạn. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Hai mật mã này đi cùng nhau là người mạnh mẽ, ngoan cường dẫn đến phần cố chấp.
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. [Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh này Thuỷ cường vượng nên khuyết Hoả cực độ, Tuổi Dần tuy là Hoả, nhưng mùa sinh chủ quản Ngũ hành, sinh Tháng TÝ Thuỷ cuối năm Thuỷ vượng, mệnh Thuỷ cường vượng chủ thông minh chu đáo, tận tình. Nếu quá vượng tất sẽ an phận, giàu trí tưởng tượng và tinh thần trách nhiệm.
– Người kỵ Thuỷ cần đề phòng các bệnh về chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới. Trên gương mặt, miệng đại diện cho Thuỷ không nên để mụn bọc nổi nhiều là tượng thất vận, hao tài. Mệnh kỵ Thuỷ thường thích tắm nước ấm và thích ăn hơi cay.
– Mệnh kỵ Thuỷ cần biết hạn chế sử dụng màu: Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng, hình gợn sóng, Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải, Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng cũng đại diện cho Thuỷ. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng TÝ?
– Giảm tính ương nghạnh, lắng nghe tiếp thu và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì.
– Mệnh này Thuỷ cường vượng tất Hoả suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng TÝ nên dùng Hoả làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thuỷ, không thể nào nạp thêm Thuỷ, vì thế phải cần “nạp” Hoả để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Hoả cho người khuyết Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Mộc – Hoả vượng, họ thường sinh vào mùa xuân và hè, nếu sinh vào mùa Xuân từ 19/2 đến 4/5 dương lịch sẽ Dư Mộc, nếu sinh vào mùa Hè 5/5 đến 7/8 dương lịch sẽ Dư Hoả, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 05 – 06 – 07 dương lịch, nhằm tháng Tỵ, Ngọ, Mùi (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Ngọ)
3. Người khuyết Hoả nên biết: màu may mắn là Đỏ, tím, vàng. Giờ hành vận 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều. Hình tam giác, hình chim. Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ. Có thể nhuộm ít tóc đỏ. Ăn uống: Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa cũng là Hoả. Du lịch Đông Nam Á. Trong ngôi nhà: Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng TÝ: Mèo chiêu tài, vòng tay đá thạch anh tím hoặc đá quý đỏ. Thỏ, hổ, mèo. Tượng Quan Đế Quân cũng là Hoả.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Hoả https://phongthuycaivan.org/menh-khuyet-hoa-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuycaivan.org/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương. Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. Hoặc mệnh “Ngày sinh là Tân” tháng sinh có Tý.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng TÝ, ngày sinh có “Canh, Tân, Ất hoặc Kỷ” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tý, Thân là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng TÝ ]

 

______
• Tuổi Dần sinh tháng SỬU (tầm tháng 1-2 dương) Thuỷ vượng Hoả suy.

– Sinh tháng Sửu Thổ ẩm, năm có Dần Mộc, Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Năm Dần tháng Sửu tính tình lầm lì ngoan cường, nhưng bao dung vị tha. Tiết khí tháng Sửu vẫn là cuối năm mùa lạnh, chủ về mệnh kỵ Thuỷ.
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.

:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, Tuổi Dần Hoả, sinh Tháng Sửu có Kim Thuỷ, mùa cuối năm Thuỷ vượng, mệnh Thuỷ vượng chủ thông minh chu đáo, tận tình. Nếu quá vượng tất sẽ an phận, giàu trí tưởng tượng và tinh thần trách nhiệm. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Thuỷ cần đề phòng các bệnh về chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới. Trên gương mặt, miệng đại diện cho Thuỷ không nên để mụn bọc nổi nhiều là tượng thất vận, hao tài. Mệnh kỵ Thuỷ thường thích tắm nước ấm và thích ăn hơi cay.
– Mệnh kỵ Thuỷ cần biết hạn chế sử dụng màu: Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng, hình gợn sóng, Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải, Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng cũng đại diện cho Thuỷ. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng Sửu?
– Giảm tính ương nghạnh, lắng nghe tiếp thu và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì.
– Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng Sửu nên dùng Hoả làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thuỷ, không thể nào nạp thêm Thuỷ, vì thế phải cần “nạp” Hoả để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Hoả cho người khuyết Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Mộc – Hoả vượng, họ thường sinh vào mùa xuân và hè, nếu sinh vào mùa Xuân từ 19/2 đến 4/5 dương lịch sẽ Dư Mộc, nếu sinh vào mùa Hè 5/5 đến 7/8 dương lịch sẽ Dư Hoả, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 05 – 06 – 07 dương lịch, nhằm tháng Tỵ, Ngọ, Mùi (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng 06)
3. Người khuyết Hoả nên biết: màu may mắn là Đỏ, tím, vàng. Giờ hành vận 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều. Hình tam giác, hình chim. Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ. Có thể nhuộm ít tóc đỏ. Ăn uống: Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa cũng là Hoả. Du lịch Đông Nam Á. Trong ngôi nhà: Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng Sửu: Mèo chiêu tài, vòng tay đá thạch anh tím hoặc đá quý đỏ. Tượng Quan đế quân cũng là Hoả, Tranh ngựa là Hoả (đầu ngựa nên quay vào nhà).
Xem chi tiết về mệnh khuyết Hoả https://phongthuycaivan.org/menh-khuyet-hoa-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuycaivan.org/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng Sửu, ngày sinh có ” Canh, Tân, Giáp, Mậu” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Sửu, Mùi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng SỬU ]

______
• Tuổi Dần sinh tháng DẦN (tầm tháng 2-3 dương) Mộc vượng Kim suy.

– Người sinh tháng DẦN Mộc, năm có Dần Mộc, tính cách thẳng thắn, đôi khi lại dễ thay đổi với lời mềm mỏng, khi nóng giận như lửa khó kềm chế.
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh sinh mùa Xuân tháng DẦN Mộc vượng, Mộc vượng chủ về nhân từ của người quân tử. Nếu quá vượng tất sẽ chủ về tính cách chậm chạp, người độn, dễ bị gạt. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Dần vs Dần, bát tự ở thế Mộc Hoả đều vượng. [Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
– Người kỵ Mộc cần đề phòng các bệnh về chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng.
– Mệnh kỵ Mộc cần biết hạn chế sử dụng màu: xanh lá cây, màu ấm, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu không nên để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. TRong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. (Nên hạn chế thêm về Ngũ hành Hoả)
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng DẦN?
– Giảm tính ương nghạnh, lắng nghe tiếp thu và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì.
– Mệnh này Mộc vượng tất Kim suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng DẦN nên dùng Kim làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Mộc, không thể nào nạp thêm Mộc, vì thế phải cần “nạp” Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Kim cho người khuyết Kim? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Kim vượng, họ thường sinh vào mùa Thu, từ: 8/8 đến 7/11 dương lịch sẽ Dư Kim, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 08 – 09 – 10 – 11 dương lịch, nhằm tháng Thân, Dậu, Tuất (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Tuất)
3. Người khuyết Kim nên biết: màu may mắn là xám, trắng. Giờ hành vận 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21h. Hình tròn. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt. Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. Ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. Ăn mặc dùng màu sáng, xám, trắng, màu đen. Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim. Gà, Khỉ là quý nhân. Trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương. Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc. Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng DẦN: Gà, Khỉ đồng, vòng tay đá thạch anh tóc đen – vàng hoặc đá quý trắng- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng là Kim, Tranh ảnh có gà, khỉ, núi Phú sỹ, Châu Âu cũng là Kim.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Kim https://phongthuycaivan.org/menh-khuyet-kim-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuycaivan.org/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng DẦN, ngày sinh có NHÂM là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng DẦN, ngày sinh có Canh, Tân, là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần-Ngọ, là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng DẦN ]

LỆNH BÀI KHAI VẬN

______
• Tuổi Dần sinh tháng MÃO (tầm tháng 3-4 dương) Mộc vượng Kim suy.

– Người sinh tháng MÃO Mộc Năm có Dần, Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Dần Mão hợp thành Mộc cường vượng, người quân tử.
– Mệnh này ngoài ngoan cường cố chấp còn đại diện cho đào hoa.
• Sao Thiên Y chiếu: Tuổi Dần sinh tháng MÃO , là có sao Thiên Y, chủ về khả năng làm thầy, thầy thuốc, giảng dạy, bác sĩ…
• Sao Hàm trì: Tuổi Dần có Mão là Hàm trì (Đào hoa, chu kỳ tình dục và hormon. Đào hoa có ý nghĩa khá rộng, không chỉ về ngoại tình, ví dụ nhiều người để ý, tướng mạo, thông minh, lãng mạn, có cơ duyên gặp gỡ nhiều người rất phù hợp nghành nghề dịch vụ)
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh sinh mùa Xuân tháng MÃO Mộc vượng, Mộc vượng chủ về nhân từ của người quân tử. Nếu quá vượng tất sẽ chủ về tính cách chậm chạp, người độn, dễ bị gạt. (Nên hạn chế thêm về Ngũ hành Hoả). (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Mộc cần đề phòng các bệnh về chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng.
– Mệnh kỵ Mộc cần biết hạn chế sử dụng màu: xanh lá cây, màu ấm, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu không nên để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. TRong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng MÃO?
– Giảm tính cố chấp, lắng nghe tiếp thu và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì.
– Mệnh này Mộc vượng tất Kim suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng MÃO nên dùng Kim làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Mộc, không thể nào nạp thêm Mộc, vì thế phải cần “nạp” Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Kim cho người khuyết Kim? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Kim vượng, họ thường sinh vào mùa Thu, từ: 8/8 đến 7/11 dương lịch sẽ Dư Kim, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 08 – 09 – 10 dương lịch, nhằm tháng Thân, Dậu, Tuất (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Tuất)
3. Người khuyết Kim nên biết: màu may mắn là xám, trắng. Giờ hành vận 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21h. Hình tròn. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt. Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. Ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. Ăn mặc dùng màu sáng, xám, trắng, màu đen. Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim. Gà, Khỉ là quý nhân. Trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương. Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc. Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng MÃO: Gà, Khỉ đồng, vòng tay đá thạch anh tóc đen – vàng hoặc đá quý trắng- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng là Kim, Tranh ảnh có gà, khỉ, núi Phú sỹ, Du lịch Châu Âu, Nhật, Hàn, Miền Tây cũng là Kim.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Kim https://phongthuycaivan.org/menh-khuyet-kim-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuycaivan.org/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng Mão, ngày sinh có QUÝ là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng Mão, ngày sinh có ” Canh, Tân, Nhâm hoặc Quý” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tỵ, Mão là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng MÃO ]

Kim bài trợ vận

______

• Tuổi Dần sinh tháng THÌN (tầm tháng 4-5 dương) Mộc vượng Kim suy.

– Người sinh tháng THÌN. Thìn là một trong “tứ khố” tức là một loại thương khố, thường đại diện cho đất đai, nhà cửa. Bản tính của Thìn cả đời biến hoá, thích nghi cao, một cuộc khảo sát nhận thấy mệnh sinh vào tháng/năm có Thìn/Tỵ thường là mệnh tốt. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Thìn – Dần kết hợp là tượng Mộc dầy, người quân tử.
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ… đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh Năm Dần là Mộc, sinh tháng Thìn , Thìn Dần hợp Mộc. Mộc vượng chủ về nhân từ của người quân tử. Nếu quá vượng tất sẽ chủ về tính cách chậm chạp, người độn, dễ bị gạt. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Mộc cần đề phòng các bệnh về chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng.
– Mệnh kỵ Mộc cần biết hạn chế sử dụng màu: xanh lá cây, màu ấm, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu không nên để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. TRong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng Thìn?
– Mềm mại trong giao tiếp, lắng nghe tiếp thu và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì.
– Mệnh này Mộc vượng tất Kim suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng DẦN nên dùng Kim làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Mộc, không thể nào nạp thêm Mộc, vì thế phải cần “nạp” Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Kim cho người khuyết Kim? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Kim vượng, họ thường sinh vào mùa Thu, từ: 8/8 đến 7/11 dương lịch sẽ Dư Kim, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 08 – 09 – 10 – 11 dương lịch, nhằm tháng Thân, Dậu, Tuất (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Tuất)
3. Người khuyết Kim nên biết: màu may mắn là xám, trắng. Giờ hành vận 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21h. Hình tròn. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt. Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. Ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. Ăn mặc dùng màu sáng, xám, trắng, màu đen. Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim. Gà, Khỉ là quý nhân. Trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương. Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc. Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng DẦN: Gà, Khỉ đồng, vòng tay đá thạch anh tóc đen – vàng hoặc đá quý trắng- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng là Kim, Tranh ảnh có gà, khỉ, núi Phú sỹ, Châu Âu cũng là Kim.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Kim https://phongthuycaivan.org/menh-khuyet-kim-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuycaivan.org/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
[ Tuổi Dần sinh tháng THÌN ]

______
• Tuổi Dần sinh tháng TỴ (tầm tháng 5-6 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng TỴ Hoả. Tỵ là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá.
• Vong thần: Tuổi Dần có Tỵ là vong thần, tuy nhiên không nên lo lắng, trừ khi nhà chư vị ở hướng Tỵ , tuổi: Dần, Ngọ, Tuất: kỵ cửa Tỵ góc 142-158 độ Đông Nam.
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh sinh mùa Hè tháng TỴ Hoả vượng, Hoả vượng chủ về có lòng tự tin, ưa mạo hiểm. Nếu quá vượng tất sẽ nóng vội, thần trí không tỉnh táo. Người có Hoả vượng thường sắc da tương đối xấu. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch.
– Mệnh kỵ Hoả cần biết hạn chế sử dụng màu: đỏ tím vàng. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
– Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần. Tuy nhiên tháng sinh Tỵ cũng rất biến Hoá, Tỵ gặp Dậu hoặc Sửu có thể hợp thành Kim (Kim vượng), Tỵ gặp Thân có thể thành Thuỷ (Thuỷ vượng), mệnh chủ sinh tháng Tỵ cần kiểm nghiệm lại quá khứ trước khi ứng dụng Cải vận.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng TỴ ?
– Thẳng thắn, kiên định và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì.
– Mệnh này Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng TỴ nên dùng Thuỷ làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Hoả, không thể nào nạp thêm Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Thuỷ cho người khuyết Thuỷ? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu (người sinh ngày Mậu sẽ có cách cục khác)
3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng TỴ : Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Cá, chuột.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Thuỷ https://phongthuycaivan.org/menh-khuyet-thuy-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuycaivan.org/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng TỴ, ngày sinh có “Giáp” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng TỴ, ngày sinh có “Canh, Tân, Nhâm hoặc Quý” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tỵ, Mão là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng TỴ ]

______
• Tuổi Dần sinh tháng NGỌ (tầm tháng 6-7 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng NGỌ Hoả Năm có Dần, Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, tượng trưng cho lửa cháy rừng rực, Ngọ khi giận dữ sẽ không thể kềm chế, là người theo chủ nghĩa cực đoan, dữ dội như lửa thiêu. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Ngọ-Dần nóng nảy ngoan cường dẫn đến cố chấp.
– Mệnh này Hoả cường vượng, người đầy nhiệt thành.
• Có Tướng tinh: Tuổi Dần gặp tháng Ngọ là Tướng tinh (Mật mã thăng tiến hoặc có cấp dưới tốt)
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.

:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh Năm Dần sinh mùa Hè tháng NGỌ Hoả vượng, Hoả vượng chủ về có lòng tự tin, ưa mạo hiểm. Nếu quá vượng tất sẽ nóng vội, thần trí không tỉnh táo. Người có Hoả vượng thường sắc da tương đối xấu. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch.
– Mệnh kỵ Hoả cần biết hạn chế sử dụng màu: tím đỏ hồng vàng. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
– Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần, có thể thêm chút Kim.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng NGỌ?
– Giảm cố chấp nóng vội, điềm tĩnh là chìa khoá, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì.
– Mệnh này Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng NGỌ nên dùng Kim – Thuỷ làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Hoả, không thể nào nạp thêm Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ và Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Thuỷ – Kim cho người khuyết Thuỷ? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả) hoặc sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11 dương lịch (Dư Kim – Thiếu Mộc), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu (người sinh ngày Mậu sẽ có cách cục khác)
3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng NGỌ: Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Cá, chuột.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Thuỷ https://phongthuycaivan.org/menh-khuyet-thuy-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuycaivan.org/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng NGỌ, ngày sinh có “Ất” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng NGỌ, ngày sinh có “Nhâm, Quý, Canh hoặc Tân” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng NGỌ ]


LỆNH BÀI KHAI VẬN

______
• Tuổi Dần sinh tháng MÙI (tầm tháng 7-8 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng MÙI Thổ Hoả, Mùi là một trong “tứ khố” là một loại thương khố, thường đại diện cho đất đai, nhà cửa, Mùi cũng đại diện cho bao dung nhưng khá lầm lì. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Dần Mùi đi cùng là lầm lì cọc tính cao.
• Sao Thiên Hỷ: Tuổi Dần có Mão, là chu kỳ vui vẻ hay u buồn, liên quan chức năng gan.
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh Năm Dần sinh mùa Hè tháng MÙI Thổ Hoả vượng, Thổ vượng chủ thành thật, bao dung. Nếu quá vượng tất biến thành người độn, trí tuệ kém phát triển. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Thổ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch và dạ dày, hô hấp, sỏi.
– Mệnh kỵ Hoả Thổ cần biết hạn chế sử dụng màu: đỏ hồng vàng tím. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. Thổ đại diện cho màu nâu, đồ gồm sứ, giày dép cũ là Thổ xấu xí.
– Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần, có thể thêm chút Mộc.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng MÙI?
– Giảm sự lầm lì cố chấp, cởi mở hơn, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì.
– Mệnh này Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng MÙI nên dùng Thuỷ – thêm ít Mộc làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thổ – Hoả, không thể nào nạp thêm Thổ – Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ và ít Mộc để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Thuỷ – Mộc cho người khuyết Thuỷ dư Thổ Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu.
3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng. Mộc: xanh lá cây, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu có thể để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. Trong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.

4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng MÙI : Heo, Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương, có thể thêm xanh lá. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Heo, Cá, chuột.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Thuỷ https://phongthuycaivan.org/menh-khuyet-thuy-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuycaivan.org/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng MÙI, ngày sinh có ” Canh, Tân, Giáp hoặc Mậu” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Sửu, Mùi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng MÙI ]
______

• Tuổi Dần sinh tháng THÂN (tầm tháng 8-9 dương) Kim vượng Mộc suy.

– Người sinh tháng THÂN Kim. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Thân là trường sinh của Thuỷ. Mệnh năm/tháng Thân là người thay đổi thất thường, uyển chuyển theo thời cuộc.
• Dịch mã: Tuổi Dần có THÂN là Dịch mã, chủ về Mật mã biến động, di chuyển, đi xa, du lịch, thay đổi chổ ở, xuất ngoại…
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh sinh mùa Thu tháng THÂN Kim vượng, Kim vượng chủ thu liễm, trầm tĩnh, giàu lòng trượng nghĩa. Nếu quá vượng tất sẽ kiêu ngạo, có thể gây sát thương. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Kim cẩn thận bệnh về chức năng của phổi, trên gương mặt Mũi đại diện cho Kim.
– Mệnh kỵ Kim cần biết hạn chế sử dụng màu: xám, trắng. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật nhiều Kim, Gà, Khỉ là Kim, trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Gương, Kéo và cắt móng tay cũng là Kim, Mệnh dư kim luôn cần mộc. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
– Kim vượng tất Mộc suy, mệnh khuyết nên lấy Mộc làm Dụng thần. Tuy nhiên tháng sinh Thân cũng rất biến Hoá, Thân gặp Dậu Tuất hợp Kim cục, Thân gặp Tý Thìn hợp Thuỷ cục, Thân gặp Tỵ lại thành Thuỷ.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng THÂN ?
– Kiên định hơn, thẳng thắn hơn và kiên trì trước mục tiêu đề ra.
– Mệnh này Kim vượng tất Mộc suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng THÂN nên dùng Mộc làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Kim, không thể nào nạp thêm Kim, vì thế phải cần “nạp” Mộc để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Mộc cho người khuyết Mộc? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường Sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 dương lịch (Dư Mộc), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 3-4-5 dương lịch, nhằm tháng Dần, Mão, Thìn.
3. Người khuyết Mộc nên biết: Hình vuông, màu may mắn là Màu xanh lá, màu ấm. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi). Trang sức Các loại đá quý xanh lá. Nên để tóc, móng, râu mới có vận tốt. Ăn mặc màu ấm, màu xanh lá, có thể dùng màu Hoả, Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay. Thỏ, Hổ, Mèo là mộc cát tường. Du lịch về phương Đông, Đông Nam để lấy vận mộc. Trong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây nhỏ, Giường, đồ dùng nên bằng Mộc. Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc. Có thể trồng 4 cây trúc Phú quý. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng THÂN: Thỏ, Hổ, Mèo. Vòng tay đá thạch anh tóc xanh lá, đỏ. Tượng Quan Đế Quân thuộc Hoả, Tranh ảnh có Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc, Ngựa là Hoả.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Mộc https://phongthuycaivan.org/menh-khuyet-moc-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuycaivan.org/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng THÂN, ngày sinh có “Bính” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng THÂN, ngày sinh có ” Canh, Tân, Ất hoặc Kỷ” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tý, Thân là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng THÂN ]
______

• Tuổi Dần sinh tháng DẬU (tầm tháng 9-10 dương) Kim vượng Mộc suy.

– Người sinh tháng DẬU Kim năm có Dần, Dậu tượng trưng cho sức mạnh của Kim. Dậu rất cố chấp không thể thương lượng được với họ, dễ đi vào chổ bế tắc. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Dần Dậu một cặp cố chấp lì lợm rất cao.
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh sinh mùa Thu tháng DẬU Kim cường vượng, tiết khí tháng Dậu cũng là giữa mùa Thu, Kim vượng chủ thu liễm, trầm tĩnh, giàu lòng trượng nghĩa. Nếu quá vượng tất sẽ kiêu ngạo, có thể gây sát thương. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Kim cẩn thận bệnh về chức năng của phổi, trên gương mặt Mũi đại diện cho Kim.
– Mệnh kỵ Kim cần biết hạn chế sử dụng màu: xám, trắng. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật nhiều Kim, Gà, Khỉ là Kim, trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Gương, Kéo và cắt móng tay cũng là Kim, Mệnh dư kim luôn cần mộc. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
– Kim vượng tất Mộc suy, mệnh khuyết nên lấy Mộc làm Dụng thần, có thể thêm ít Hoả. Tuy nhiên cách cục mệnh ngày có Canh/Tân có thể dùng Mộc, không nên dùng Hoả.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng DẬU?
– Giảm tính háo thắng, tiếp thu điều hay thay đổi bản thân, cởi mở trước những phê bình sẽ gặp được nhiều quý nhân giúp đỡ trong cuộc sống.
– Mệnh này Kim vượng tất Mộc suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng DẬU nên dùng Mộc làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết) có thể thêm ít Hoả, “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Kim, không thể nào nạp thêm Kim, vì thế phải cần “nạp” Mộc để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Mộc cho người khuyết Mộc? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường Sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 dương lịch (Dư Mộc) hoặc Sinh vào mùa Hè: 5/5 đến 7/8 dương lịch (Dư Hoả), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. (cách cục này không nên dùng cho mệnh ngày sinh có Canh/Tân). Tỵ là Hoả nhưng cẩn thận vì Tỵ Dậu có thể hợp Kim.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 3-4-5-6 dương lịch, nhằm tháng Dần, Mão, Thìn, Ngọ.
3. Người khuyết Mộc nên biết: Hình vuông, màu may mắn là Màu xanh lá, màu ấm. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi). Trang sức Các loại đá quý xanh lá. Nên để tóc, móng, râu mới có vận tốt. Ăn mặc màu ấm, màu xanh lá, có thể dùng màu Hoả, Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay. Thỏ, Hổ, Mèo là mộc cát tường. Du lịch về phương Đông, Đông Nam để lấy vận mộc. Trong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây nhỏ, Giường, đồ dùng nên bằng Mộc. Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc. Có thể trồng 4 cây trúc Phú quý. • Hoả là màu đỏ tím vàng. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô, Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa… Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng DẬU: Thỏ, Hổ, Mèo. Vòng tay đá thạch anh tóc xanh lá, đỏ. Tượng Quan Đế Quân thuộc Hoả, Tranh ảnh có Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc, Ngựa là Hoả.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Mộc https://phongthuycaivan.org/menh-khuyet-moc-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuycaivan.org/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng DẬU, ngày sinh có “Đinh” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng DẬU, ngày sinh có ” Canh, Tân, Bính, Đinh” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Dậu, Hợi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng DẬU ]
______

• Tuổi Dần sinh tháng TUẤT (tầm tháng 10-11 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng TUẤT Thổ Hoả, Tuất là một trong “tứ khố” là một loại thương khố, thường đại diện cho đất đai, nhà cửa. Bản tính của Tuất lầm lì, háo thắng ngầm, luôn muốn chứng tỏ thành quả của bản thân. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp.
– Với người có tháng/năm là Tuất, trong công việc, thương trường chỉ nên đứng thứ hai, đứng nhất khó trụ vững.
• Hoa cái: Tuổi Dần có Tuất là có sao Hoa cái (Chu kỳ nghệ thuật, học hiểu nhanh, danh tiếng, thị phi, cô đơn. Nam có chu kỳ này tượng trưng cho quyền uy, Nữ có chu kỳ này tượng trưng cho mạnh mẽ có thể dẫn đến sống cô đơn.)
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh Năm Dần sinh mùa Thu nhưng tháng TUẤT là Hoả Thổ, – Thổ vượng chủ thành thật, bao dung. Nếu quá vượng tất biến thành người độn, trí tuệ kém phát triển.
– Người kỵ Thổ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch và dạ dày, hô hấp, sỏi.
– Mệnh kỵ Hoả Thổ cần biết hạn chế sử dụng màu: tím đỏ hồng vàng – nâu. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. Thổ đại diện cho màu nâu, đồ gồm sứ, giày dép cũ là Thổ xấu xí.
– Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần, có thể thêm chút Kim .
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]

:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng TUẤT?
– Chỉ nên đứng thứ hai trong nhóm/ nghành, đứng đầu dễ thất bại nếu lá số không có kèm 4 chữ Tý/Ngọ/Mão/Dậu. Giảm tính háo thắng, tiếp thu điều hay thay đổi bản thân, cởi mở trước những phê bình sẽ gặp được nhiều quý nhân giúp đỡ trong cuộc sống.
– Mệnh này Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng TUẤT nên dùng Thuỷ – thêm ít Kim làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thổ – Hoả, không thể nào nạp thêm Thổ – Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ và ít Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Thuỷ – Kim cho người khuyết Thuỷ dư Thổ Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu.
3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng.

4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng TUẤT: Heo, Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương, có thể thêm xanh lá. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Heo, Cá, chuột.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Thuỷ https://phongthuycaivan.org/menh-khuyet-thuy-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuycaivan.org/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng TUẤT, ngày sinh có ” Canh, Tân” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.[ Tuổi Dần sinh tháng TUẤT ]
______

• Tuổi Dần sinh tháng HỢI (tầm tháng 11-12 dương) Thuỷ vượng Hoả suy.

– Sinh tháng HỢI, Hợi là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Hợi Dần một cặp chủ về người hiền lành nhưng khi nóng giận rất hung dữ.
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.

:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, sinh Tháng HỢI Thuỷ cuối năm Thuỷ vượng, mệnh Thuỷ vượng chủ thông minh chu đáo, tận tình. Nếu quá vượng tất sẽ an phận, giàu trí tưởng tượng và tinh thần trách nhiệm. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Thuỷ cần đề phòng các bệnh về chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới. Trên gương mặt, miệng đại diện cho Thuỷ không nên để mụn bọc nổi nhiều là tượng thất vận, hao tài. Mệnh kỵ Thuỷ thường thích tắm nước ấm và thích ăn hơi cay.
– Mệnh kỵ Thuỷ cần biết hạn chế sử dụng màu: Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng, hình gợn sóng, Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải, Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng cũng đại diện cho Thuỷ. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng HỢI?
– Thẳng thắn, tích cực, kiên trì trong mục tiêu, kiên định trong kế hoạch, đừng nghỉ ngơi quá nhiều, cởi mở trước những phê bình sẽ gặp được nhiều quý nhân giúp đỡ trong cuộc sống.
– Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng HỢI nên dùng Hoả làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thuỷ, không thể nào nạp thêm Thuỷ, vì thế phải cần “nạp” Hoả để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Hoả cho người khuyết Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Mộc – Hoả vượng, họ thường sinh vào mùa xuân và hè, nếu sinh vào mùa Xuân từ 19/2 đến 4/5 dương lịch sẽ Dư Mộc, nếu sinh vào mùa Hè 5/5 đến 7/8 dương lịch sẽ Dư Hoả, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 05 – 06 – 07 dương lịch, nhằm tháng Tỵ, Ngọ, Mùi (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Ngọ)
3. Người khuyết Hoả nên biết: màu may mắn là Đỏ, tím, vàng. Giờ hành vận 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều. Hình tam giác, hình chim. Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ. Có thể nhuộm ít tóc đỏ. Ăn uống: Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa cũng là Hoả. Du lịch Đông Nam Á. Trong ngôi nhà: Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng HỢI: Mèo chiêu tài, vòng tay đá thạch anh tím hoặc đá quý đỏ. Tượng Quan đế quân cũng là Hoả, Tranh ngựa là Hoả (đầu ngựa nên quay vào nhà).
Xem chi tiết về mệnh khuyết Hoả https://phongthuycaivan.org/menh-khuyet-hoa-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuycaivan.org/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Ngày sinh là “Canh” sinh tháng Hợi là tượng có mật mã Văn xương. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng HỢI, ngày sinh có ” Canh, Tân, Bính hoặc Đinh” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Dậu, Hợi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.

[ Tuổi Dần sinh tháng HỢI ]

 

Danh mục bài viết


học phong thuỷ online

Lệnh bài chiêu tài – khai vận – hộ thân

Khải Toàn Phong thuỷ

• Phong thuỷ học không phải là vạn năng, phong thủy có thể thay đổi đôi phần tài lộc công danh, tuyệt nhiên chính bản thân của người dụng phong thủy phải có cái nhân tài phú, nói cách khác, chính người đó phải đủ phước mới có thể bồi đắp. Mệnh gốc không có tài, vận hạn không gặp tài, tức không có cái nhân tài phú, làm sao có cái quả tài phú, chỉ có cách duy nhất là tu dưỡng tâm tánh và mở lòng bố thí giúp người mới có thể cải biến về sau. Cũng chính vì lý do này, khi các vị liên hệ Khải Toàn cần gửi trước sinh thần bát tự, để tra xem Khải Toàn đủ năng lực trợ duyên được hay không

Xem Phong Thủy shop – nhà | Xem Bát tự mệnh khuyết trọn đời

| Mời theo dõi kênh “Khải Toàn Phong thủy” trên Youtube / Tik Tiok / Facebook |

2022 09 15 intro yooutube Khai Toan


Bài viết hay liên quan