⏰ 12h-20h | Facebook |  | Liên hệ
xem phong thuỷ nhà
liên hệ
Tý
Sửu
Sửu
Dần
Dần
Mão
Mão
Thìn
Thìn
Tỵ
Tỵ
Ngọ
Ngọ
Mùi
Mùi
Thân
Thân
Dậu
Dậu
Tuất
Tuất
Hợi
Hợi
HOÁ GIẢI
Học phong thủyNhà vận 9
thẻ may mắn giảm hạn
học phong thuỷ tử vi
tử vi cải vận mệnh khuyết
tử vi cải vận mệnh khuyết
phong thuỷ nhà tốt

Thẻ may mắn  tuổi phạm tam tai 2024 tuổi phạm thái tuế 2024
Mời Đăng ký học phong thuỷ vào 9 & 19 giảm 20 – 30%

Tuổi phạm Tam Tai 2024 | Tuổi phạm Thái tuế 2024 | Pháp khí cho bàn thờ Thần tàiHọc cải vận mệnh | Xem Phong thủy  | Hướng nhà hợp tuổi | Học Phong thủy   Khai vận – may mắn  Phi tinh năm 2024 hóa hung đón cát
thầy phong thuỷ giỏi tphcm
gia chủ xem phong thủy của thầy Khải Toàn

Tuổi Thân | tuổi Thân mệnh gì hợp màu gì

• Tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi THÂN: Canh Thân 1980, Mậu Thân 1968,  Nhâm Thân 1992, Giáp Thân 2004…

Xem video nói về tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi Thân.

Tuổi Thân 1980 mệnh gì, tuổii Thân 1992 mệnh gì, tuổii Thân 2004 mệnh gì, tuổii Thân 2016 mệnh gì

Người sinh năm 1956, 2016 là Bính Thân, thuộc mệnh Hỏa. Người sinh năm 1968 Mậu Thân, thuộc mệnh Thổ. Những người sinh năm 1980 là Canh Thân, thuộc mệnh Mộc. Những người sinh năm 1992 là Nhâm Thân, thuộc mệnh Kim.

 

• Tình duyên tuổi Thân:
Phần lớn tuổi Thân do tự tìm hiểu mà đến với nhau nên khá thuận lợi trong cuộc sống gia đình. Song một số không nhỏ hay thay đổi tình yêu, người bạn đời. Phụ nữ tuổi Thân không chỉ là người nội trợ đảm đang mà họ còn là cánh tay phải đắc lực giúp đỡ công việc làm ăn của gia đình.

Những người thiếu nữ cầm tinh con khỉ luôn có vẻ hấp dẫn đối tượng khác giới. Họ luôn tươi tắn, rạng rỡ và tự nhiên. Khi họ tới đâu là nơi ấy trở thành vui vẻ, phấn chấn. Giới mày râu rất cảm kích trước sự năng động, linh hoạt, duyên dáng và nét đẹp của họ. Họ thích sống lãng mạn, đa tình và dễ mắc vào con đường tình ái, nhất là các thiếu nữ có năng khiếu nghệ thuật : diễn viên, ca sỹ… thường xảy ra những cuộc tình nhanh chóng và cũng kết thúc chia ly như lần họ đến với nhau. Cô nàng tuổi Thân…

• Tính cách: là một trong tứ trường sinh, Thân tượng trưng cho Thuỷ khố, nhanh nhẹn, thích nghi là ưu điểm nổi bật. Tuổi Thân giỏi trong cách giao tiếp ứng xử và thuyết phục người khác, bởi vậy họ rất thích kết bạn và gặp gỡ những mối quan hệ mới. Tuổi Thân có tài chí cao, sáng suốt, lại có trí tiến thủ mạnh mẽ, nhanh nhẹn linh lợi dễ thích nghi với mọi hoàn cảnh. Đặc biệt tuổi này có tính cách cứng rắn, thích cạnh tranh trên đường đời, thích hướng ngoại.

Nơi họ đến phải là những nơi ồn ào, náo nhiệt, đông vui nhộn nhịp chứ không phải là một địa điểm vắng vẻ, yên tĩnh, buồn chán. Tuổi Thân khi buồn, vui lo lắng hay biểu lộ qua ngôn ngữ cửa miệng và dáng vẻ bề ngoài.

Đối với thương trường, khi đầu tư phải có quyết tâm lớn và lòng kiên nhẫn chờ đợi thì sẽ ky vọng đạt được mục đích…

•  tuổi Thân và Mệnh Khuyết
sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 thường Dư MỘC – Thiếu  KIM/
sinh vào mùa : 5/5 đến 7/8 thường  dư Hoả – Thiếu  THUỶ.
sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11  thường Dư Kim – Thiếu  MỘC .
Sinh vào mùa Đông: 8/11 đến + 18/2  thường Dư Thủy – thiếu HOẢ.

Xem thêm về Mệnh khuyết Cải vận tại đây https://phongthuycaivan.org/phong-thuy-cai-van


Phật Đại Nhật Như Lai – Hộ mệnh tuổi Thân 🙊 (mã  K114)



Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất


Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất


 

 

Bảng tra cứu hạn Thái tuế – Tam tai Tuổi Thân
Bảng tra cứu mệnh khuyết từng tháng sinh cho Tuổi Thân
Giáp NĂM CAN CHI Thiên khắc
Địa xung
THÁI TUẾ năm TAM TAI năm
 

THÂN Kim

1956
1968
1980
1992
2004
2016
Bính THÂN
Mậu THÂN
Canh THÂN
Nhâm THÂN
Giáp THÂN
Bính THÂN
Nhâm Dần / Canh Dần
Giáp Dần / NHÂM DẦN
Giáp Dần / Bính Dần
Bính Dần / Mậu Dần
Mậu Dần / Canh Dần
Nhâm Dần / Canh Dần
Thân / Dần
2028/2022
Tý Thân Thìn hợp
Thủy, tam tại tại
năm Thân/Tý/Thìn
(Mộc tiết hao Thủy)
Trước khi xem Dụng thần (ngũ hành khuyết) theo tuổi/ theo tháng sinh, các vị nên vào mục “tra lá số”, tìm ra mật mã “mệnh ngày sinh“, tức Ô ngày sinh hàng trên, và tra theo bảng sau đây:
ngày sinh Giáp hành Mộc, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
ngày sinh Ất hành Mộc, thường thích Thuỷ, kỵ Kim
ngày sinh Bính hành Hoả, thường thích Mộc Thuỷ, kỵ Thổ
ngày sinh Đinh hành Hoả, thường thích Mộc Kim, kỵ Thuỷ
ngày sinh Mậu hành Thổ, thường thích Hoả Mộc Thuỷ
ngày sinh Kỷ hành Thổ, thường thích Hoả Thuỷ, kỵ Mộc dương
ngày sinh Canh hành Kim, thường thích Mộc, kỵ Hoả
ngày sinh Tân hành Kim, thường thích Thuỷ Kim, kỵ Hoả
ngày sinh Nhâm hành Thuỷ, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
ngày sinh Quý hành Thuỷ, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
thầy Khải Toàn biên soạn cho tuổi Thân

Tuổi Thân 1980 mệnh gì, tuổii Thân 1992 mệnh gì, tuổii Thân 2004 mệnh gì, tuổii Thân 2016 mệnh gì

Người sinh năm 1956, 2016 là Bính Thân, thuộc mệnh Hỏa. Người sinh năm 1968 Mậu Thân, thuộc mệnh Thổ. Những người sinh năm 1980 là Canh Thân, thuộc mệnh Mộc. Những người sinh năm 1992 là Nhâm Thân, thuộc mệnh Kim.

• Thân là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, có kiêu căng. Thân là trường sinh của Thuỷ.

 

Phật Đại Nhật Như Lai – Hộ mệnh tuổi Thân 🙊 (mã  K114)

• Xét theo niên mệnh mang tính tham khảo, có thể úng dụng trong vài tường hợp, mệnh lý theo Bát tự tứ trụ có tính chính xác cao hơn, ngay cả người sinh cùng năm tháng ngày giờ vẫn có thể khác nhau, vì vậy xét theo năm sinh hay niên mệnh mang tính chất tham khảo

Trước khi xem Dụng thần (ngũ hành khuyết) theo tuổi/ theo tháng sinh, các vị nên vào mục “tra lá số”, tìm ra mật mã “mệnh ngày sinh”, tức Ô ngày sinh hàng trên, và tra theo các bảng sau

 

Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
1956
Bính Thân

Ngày dương 12/2-11/3 12/3-10/4 11/4-9/5 10/5-8/6 9/6-7/7 8/7-5/8 6/8-4/9 5/9-3/10 4/10-2/11 3/11-1/12 2/12-31/12 1/157-3-/1/57
Tháng âm Canh Dần Tân Mão Nhâm Thìn Quý Tỵ Giáp Ngọ Ất Mùi Bính Thân (+) Đinh Dậu Mậu Tuất Kỷ Hợi Canh Tý Tân Sửu
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc Thuỷ Mộc Mộc Thuỷ Mộc Hoả Hoả Hoả
Dịch mã Hoa cái Hàm trì
Mời các vị tìm hiểu mệnh khuyết cải vận cho Bính Thân 1956 trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn

Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
1968
Mậu Thân

Ngày dương 29/1-27/2 28/2-28/3 29/3-26/4 27/4-26/5 27/5-25/6 26/6-24/7 25/7-21/9 22/9-21/10 22/10-19/11 20/11-19/12 20/12-17/1/69 18/1/69-15/2/69
Tháng âm Giáp Dần Ất Mão Bính Thìn Đinh Tỵ Mậu Ngọ (+) Kỷ Mùi Canh Thân Tân Dậu Nhâm Tuất Quý Hợi Giáp Tý Ất Sửu
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc Thuỷ Mộc Mộc Thuỷ Mộc Hoả Hoả Hoả
Dịch mã Hoa cái Hàm trì
Mời các vị tìm hiểu mệnh khuyết cải vận cho Mậu Thân 1968 trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn

Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
1980
Canh Thân

Ngày dương 16/2-16/3 17/3-14/4 15/4-13/5 14/5-12/6 13/6-11/7 12/7-10/8 11/8-8/9 9/9-8/10 9/10-7/11 8/11-6/12 7/12-5/1/81 6/1/81-4/2/81
Tháng âm Mậu Dần Kỷ Mão Canh Thìn Tân Tỵ Nhâm Ngọ Quý Mùi Giáp Thân Ất Dậu Bính Tuất Đinh Hợi Mậu Tý Kỷ Sửu
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc Mộc Mộc Thuỷ Mộc Hoả Hoả Hoả
Dịch mã Hoa cái Hàm trì
Mời các vị tìm hiểu mệnh khuyết cải vận cho Canh Thân trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn

Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
1992
Nhâm Thân

Ngày dương 4/2-3/3 4/3-2/4 3/4-2/5 3/5-31/5 1/6-29/6 30/6-29/7 30/7-27/8 28/8-25/9 26/9-25/10 26/10-23/11 24/11-23/12 24/12-22/1/93
Tháng âm Nhâm Dần Quý Mão Giáp Thìn Ất Tỵ Bính Ngọ Đinh Mùi Mậu Thân Kỷ Dậu Canh Tuất Tân Hợi Nhâm Tý Quý Sửu
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc Mộc Mộc Thuỷ Mộc Hoả Hoả Hoả
Dịch mã Hoa cái Hàm trì
Mời các vị tìm hiểu mệnh khuyết cải vận cho Nhâm Thân 1992 trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn

Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
2004
Giáp Thân

Ngày dương 22/1-19/2 20/2-18/4 19/4-18/5 19/5-17/6 18/6-16/7 17/7-15/8 16/8-13/9 14/9-13/10 14/10-11/11 12/11-11/12 12/12-9/1/05 10/1/05-8/2/05
Tháng âm Bính Dần Đinh Mão (+) Mậu Thìn Kỷ Tỵ Canh Ngọ Tân Mùi Nhâm Thân Quý Dậu Giáp Tuất Ất Hợi Bính Tý Đinh Sửu
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc Mộc Mộc Thuỷ Mộc Hoả Hoả Hoả
Dịch mã Hoa cái Hàm trì
Mời các vị tìm hiểu mệnh khuyết cải vận cho Giáp Thân 2004 trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn

Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
2016
Bính Thân

Ngày dương 8/2-8/3 9/3-6/4 7/4-6/5 7/5-4/6 5/6-3/7 4/7-2/8 3/8-31/8 1/9-30/9 1/10-3-/10 31/10-28/11 29/11-28/12 29/12-27/1/2k17
Tháng âm Canh Dần Tân Mão Nhâm Thìn Quý Tỵ Giáp Ngọ Ất Mùi Bính Thân Đinh Dậu Mậu Tuất Kỷ Hợi Canh Tý Tân Sửu
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc Thuỷ Mộc Mộc Thuỷ Mộc Hoả Hoả Hoả
Dịch mã Hoa cái Hàm trì
Mời các vị tìm hiểu mệnh khuyết cải vận cho Bính Thân 2016 trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn

Khải Toàn chia sẻ ít kiến thức phong thủy, hi vọng các bạn đón nhận trong tâm thái an lạc, các bạn nên biết rằng, xem mệnh biết mệnh mới có thể cải vận, xem để biết bản thân để khai ngộ, để tu sửa tâm tánh, không phải để thêm phiền não
Giả dụ bạn biết mệnh của bạn không có tài phú, thế là bạn cứ phiền não, ví dụ lo lắng về năm hạn Thái tuế hay năm tuổi Phạm Tam Tai thế là bạn phiền não, thế thì chẳng có lý do gì để bạn quan tâm đến phong thủy, khi tâm của bạn đầy tập khí.
Thay vào đó, biết năm hạn Thái tuế, bạn tự tu chỉnh tâm tính của mình, không buông lời bất thiện, ít can dự chuyện người khác, chủ ý giữ sức khỏe, tinh tấn hành thiền giúp tâm thân an, đó là cách hóa giải tốt nhất, không cần phải cúng bái sính lễ, hay cúng giải hạn gì cả
Làm gì có chuyện cúng giải hạn, khi trước kia đã tạo nhân bất thiện, làm gì có thần thánh nào nhận ít sính lễ của bạn rồi hóa giải giúp bạn, gieo hạt gì sẽ có quả ấy

 


:: THIÊN TÀI (mật mã giúp người) và Lộc thần (cơ hội tốt tài lộc, nên là Dụng thần)

Thiên tài đại diện cho thừa hưởng, đầu cơ, dùng tiền làm từ thiện, giúp người… Bát tự gốc không có, đại vận (mỗi 10 năm) xuất hiện cũng đại diện cho sự kiện này

– Xét theo Mệnh ngày (khoanh xanh, xét theo ngày sinh)
– Ví dụ sinh ngày Giáp mà có Mậu, hoặc sinh ngày Bính mà có Canh là có.

Nhật Can (ngày sinh) Lộc thần: mật mã phát tài
(tứ trụ – Địa chi có …)
Thiên tài: mật mã hào phóng
(tứ trụ – Thiên can có …)
Mệnh ngày GIÁP xuất hiện: DẦN MẬU (nếu không có Mậu, mà lại có Canh, Tân khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày ẤT xuất hiện: MÃO KỶ (nếu không có Kỷ, mà lại có Canh, Tân khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày Bính xuất hiện: TỴ CANH (nếu không có Canh, mà lại có Nhâm, Quý khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày Đinh xuất hiện: NGỌ TÂN (nếu không có Tân, mà lại có Nhâm, Quý khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày MẬU xuất hiện: TỴ NHÂM (nếu không có Nhâm, mà lại có Giáp, Ất khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày KỶ xuất hiện: NGỌ QUÝ (nếu không có Quý, mà lại có Giáp, Ất khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày Canh xuất hiện: THÂN GIÁP (nếu không có Giáp, mà lại có Bính, Đinh là khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày Tân xuất hiện: DẬU ẤT (nếu không có Ất, mà lại có Bính, Đinh khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày NHÂM xuất hiện: HỢI BÍNH (nếu không có Bính, mà lại có Mậu, Kỷ khó mở lòng thiện nguyện)
Mệnh ngày QUÝ xuất hiện: ĐINH (nếu không có Đinh, mà lại có Mậu, Kỷ khó mở lòng thiện nguyện)
Ví dụ


Tập ngồi Thiền

  • HÀM TRÌ mật mã hành vận đào hoa

Hàm trì chính là đào hoa, tình yêu cuộc sống hôn nhân cả đời người đều có liên quan đến tinh tức mật mã này. Nếu bát tự có dụng thần là Hàm trì, biểu thị người này có nhu cầu tình dục cao, nếu Hàm trì là kỵ thần, đại diện người này không có hứng thú với tình dục.Ví dụ: Tý, Ngọ, Mão, Dậu thuộc con giáp đào hoa, trong đó đào hoa Tý thuộc Thuỷ, nếu dụng thần là Thuỷ đại diện có đời sống tình dục viên mãn. Nếu bát tự kỵ Thuỷ, biểu thị cuộc sống gặp nhiều trở ngại.Đào hoa có nhiều tác dụng, không phải đều biểu thị sắc tình, càng không phải chuyên chỉ ngoại tình. Kết hợp bát tự khác nhau, Đào hoa sẽ mang hàm nghĩa phong phú. Ví dụ dung mạo đẹp, thông minh, nhân duyên tốt.Thân, Tý Thìn: DẬUDần, Ngọ, Tuất: MÃOTỵ, Dậu, Sửu: NGỌHợi, Mão, Mùi: TÝ

  • DỊCH MÃ mật mã dịch chuyển, thay đổi

Dịch mã đại diện cho lữ hành, biến động. Dựa vào Dịch mã có thể luận đoán thời gian biến động.Nếu tháng này hành Dịch mã tất trong tháng sẽ đi du lịch. Thời thìn hành Dịch mã tất thời gian này sẽ ra khỏi nhà.Mã là tượng trưng cho thay đổi biến động, Trong Bát tự gặp nó, đại diện người này có tính hướng ngoại, thích ngao du khắp nơi. Trong bát tự của thương nhân, quân nhân, nhà ngoại giao thường mang nhiều Mã tinh. Mã tinh còn là tiên chí cho xuất ngoại. Nếu Mã tinh bị hợp thì tuy có cũng bằng không, Mã tinh bị xung thì ngày đi ngìn dặm. Phụ nữ có nhiều Mã tinh chủ về thân tâm bất an, là tượng bất lợi.Thân, Tý Thìn mã tại DẦNDần, Ngọ, Tuất mã tại  THÂNTỵ, Dậu, Sửu mã tại HỢIHợi, Mão, Mùi mã tại TỴ

  • HOA CÁI mật mã nghệ thuật, tài hoa

Hoa cái đại diện cho tính tình thanh cao, tư chất thông minh, tự làm tự hưởng, giàu tài hoa và tài năng nghệ thuật, thích triết học, tôn giáo.Hoa cái chỉ khi Hoàng đế xuất tuần, thái giám mang một chiếc lọng quý (giống như ô) để che chổ vua ngồi. Hoa cái có uy lực lớn, đối với nam giới, Hoa cái đại diện cho tài hoa và thành tựu. Nữ giới có Hoa cái cũng giống như Võ Tắc Thiên, tuy có tài năng nhưng nhiều chồng. Khi mệnh nữ hành vận Hoa cái thì thường có tính cách của nam giới, mất đi nét dịu dàng nữ tính, dễ hình khắc chồng.Dần, Ngọ, Tuất: TUẤTTỵ, Dậu, Sửu: SỬUThân, Tý Thìn: THÌNHợi, Mão, Mùi: MÙI

  • THIÊN ẤT quý nhân là mật mã gặp dữ hoá lành

Thiên ất là thần quý nhất, chổ mà ngài đến tất cả hung sát đều ẩn tránh. Thiên ất quý nhân là thần cát lợi nhất trong mệnh, nếu gặp được thì vinh hiển, công danh sớm đạt được, đường quan lộ hanh thông. Nếu đều có vượng khí thì lên chức vị cao. Đại, tiểu vận hành đến đây đều là điềm báo cát lợi. Chổ quý nhân đến ưa sinh vượng, không xung phá, không lạc Không vong là tốtThiên ất quý nhân là thần quý nhất nên xếp đầu trong các thần. Mệnh có Thiên ất quý nhân thường tư chất thông minh, bẩm tính ôn hoà. Nhân duyên đặc biệt tốt, được quý nhân phù trợ, chân thành lạc quan, vui vẻ thoải mái, dễ nhận được sự yêu mến, khen ngợi của mọi người. Nếu phụ nữ trong giờ, ngày, tháng, năm sinh gặp Quý nhân chủ về nhân duyên tốt, muôn sự thuận lợi, không phạm hình khắc. Thiên ất nếu toạ chổ vượng, phúc lực tăng gấp bội, cả đời ít bệnh tật, phú quý giàu sang. Thiên ất qu1y nhân kỵ nhất hình, xung, khắc, phá hoặc toạ chổ suy, bệnh, tử, tuyệt, phảm phải nó phúc lực giảm, cuộc sống lao lực bấp bênh.Bảng tra Ngũ hành theo sự vật – phong thuỷ cải vận

 

Nhật Can (mệnh ngày sinh) Thiên ất quý nhân
Giáp, Mậu Sửu, Mùi
Ất, Kỷ Tý, Thân
Bính, Đinh Dậu, Hợi
Canh, Tân Dần, Ngọ
Nhâm, Quý Tỵ, Mão

Khuyết = Nạp, Cần Kỵ = Dư, hạn chế
Lựa chọn Khuyết KIM Khuyết THUỶ Khuyết MỘC Khuyết HOẢ Khuyết THỔ
• Màu – ăn mặc xám, trắng, màu tro Màu xanh lam, đen, xanh lá Đỏ, tím, vàng sậm, cam, hồng màu cafe, nâu
• Hình dạng tròn gợn sóng. vuông chóp nhọn, tam giác, hình chim chữ nhật, vuông.
• Trang sức Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt, Rolex, Hublot, Kim cương, thạch anh tóc vàng – tóc xanh… Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Kim cương, thạch anh tóc đen… Các loại đá quý xanh lá, Vòng gỗ quý, thạch anh tóc xanh lá… Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ, thạch anh tóc đỏ… Đá màu nâu
• Động vật Gà, Khỉ Cá, chuột, rồng, Mickey, dơi, batman… Thỏ, Hổ, Mèo, Kitty Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa Dê, Trâu
• Ăn uống Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay, nấm Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô
• Du lịch Châu Âu, Trượt tuyết cũng là Kim Châu Âu, quốc gia lạnh Du lịch về phương đông để lấy vận mộc Đông Nam Á
• Thân thể Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, Nên để tóc, móng, râu mới có vận tốt. Có thể nhuộm ít tóc đỏ
• Nhà ở Tủ lạnh, máy lạnh. Gương. Trong nhà treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Tranh gà – khỉ. Ở gần nguồn nước, Gương. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây nhỏ, Giường, đồ dùng nên bằng Mộc, độ nón, tranh rừng Bếp, Tivi, lò viba, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả, tranh mặt trời, tranh ngựa. Máy giặt – đàn piano khi không sử dụng, đồ gốm sứ.
Thổ xấu xí: tạp vật, giày dép cũ…
• Vật dụng Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương.
Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc • Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay
đồ bằng Bạc cũng tượng trưng cho Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc. Có thể trồng 4 cây trúc Văn xương Bóng đèn vàng, những vật màu đỏ Giày dép cũ, tạp vật.
• Ngành nghề Ngành nghề thuộc KIM: Ngân hàng, tài chính, kế toán, kinh doanh chứng khoán, Công nghệ, sản xuất phần cứng máy tính, Kỹ thuật cơ khí, kinh doanh vật liệu kim khí, máy móc. Làm giám sát, quản lý, ngành võ, cửa hàng kim hoàn vàng bạc, khai thác lâm sản, nghề cơ khí, cơ điện, sản xuất thiết bị chăm sóc sức khỏe, dụng cụ âm nhạc, trò chơi điện tử, bác sỹ phẫu thuật, thiết bị quân sự, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Kiến trúc sư… Ngành nghề thuộc THUỶ: Dịch vụ làm sạch, Thủy lợi, hải sản, đánh bắt cá, nghề biển, quảng cáo, văn phòng tư vấn và giới thiệu việc làm, cung ứng nguồn nhân lực, cơ sở chữa bệnh, spa Thẩm mỹ, kinh doanh nước giải khát, hóa chất kỹ thuật, giao thông vận tải, du lịch, y tế,  viễn thông truyền thông, thông tin liên lạc, công ty bưu chính, giao hàng, bán hàng trực tuyến (e-Business), tâm lý học, quan hệ công chúng, nhập khẩu, xuất khẩu, hậu cần, siêu thị, cửa hàng giặt ủi, thủ quỹ, tư vấn chuyên nghiệp (như luật sư, thầy Phong thủy…) Ngành nghề thuộc MỘC: Chăm sóc hàng ngày, trường học, trường đại học, Lâm nghiệp, nghề mộc, nghề gỗ giấy, kinh doanh các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, chế tạo thảo dược, làm vườn, cửa hàng nội thất, thư viện sách, thiết kế thời trang, thiết kế website, làm phim hoạt hình, hoạt động từ thiện, vật tư văn phòng, vật phẩm tế lễ hoặc hương liệu, quần áo, ngành xuất bản in ấn, công ty phát hành sách… Nhà hàng Á, quầy bán lẻ, sản xuất đồ nhựa, điện tử, máy tính, laser, công ty xăng dầu, khí, sản xuất hoặc buôn bàn vũ khí, thuốc lá, thiết bị điện, Kỹ thuật điện,  dầu, bắn pháo hoa, hàn xì, luyện kim, sản xuất than và khí đốt, sứ hoặc thủy tinh làm, đầu bếp, chế biến thực phẩm, chiếu sáng, nhiếp ảnh, sản xuất phim, thợ trang điểm, diễn viên, công an, bộ đội, các ngành nghề có liên quan đến Thể thao, các studio mang tính sáng tạo: chụp ảnh, thu âm… Nghành nghề xây dựng và phát triển bất động sản, kiến trúc sư, chiêm tinh học, Phong thủy, sản xuất gốm sứ, điêu khắc, địa ốc, vật liệu xây dựng, các ngành nghề có liên quan đến Nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm, các ngành khai thác mỏ khoáng sản, nghề xây dựng, dịch vụ tang lễ, nhà máy tái
• Ăn mặc Màu sáng, xám, trắng, màu đen Màu sáng Màu: xanh lá, có thể dùng màu Hoả, Màu Đỏ, tím, vàng
• Giờ phù hợp Từ 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21 Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi) 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều, Cần nhiều ánh nắng mặt trời
Con giáp Thân, Dậu Tý, Hợi Dần, Mão Tỵ, Ngọ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
Lựa chọn Khuyết KIM Khuyết THUỶ Khuyết MỘC Khuyết HOẢ Khuyết THỔ
• Chú giải: nếu gia chủ cần (khuyết) thì lựa chọn nạp vào. Kỵ thì những lựa chọn theo từng Ngũ hành nên hạn chế. Ví dụ cần Thuỷ thì tra bảng về Thuỷ, Kỵ Hoả thì tránh những thứ thuộc Hoả
 Người có nhiều tiền của chưa hẵn có hạnh phúc, nhưng người biết dành cho mình vài phút hành thiền là người an lạc, phương pháp hành thiền của Khải Toàn trợ duyên vô cùng đơn giản, mục đích của toạ thiền là tu tâm, không phải tu thân, bất luận bạn dùng phương pháp gì, hành thiền ở nơi đâu, đích đến của sự hành thiền là giúp tâm khai mở trí huệ, buông xả chấp ngã
Khải Toàn

Tuổi Nhâm Thân 1992

Sinh từ 4/02/1992 đến 22/01/1993 dương lịch.

Làm thế nào để người tuổi Nhâm Thân có vận tốt! Các bạn có thể ứng dụng phong thủy, trao dồi tri thức, tư duy tích cực và quan trọng nhất vẫn là nhân cách sống thiện lành thông qua con đường tu tâm dưỡng tánh bằng cáchhọc Phật nghe pháp thoại và hành Thiền
Không tin nhân quả, các vị không nên dụng phong thủy, vì phong thủy không thay đổi được nhân quả. Phong thủy giúp thuận lợi về tài lộc nhưng không phải vạn năng.
Bạn có dùng bao nhiêu vật phong thủy, cúng kiến bao sính lễ, nhưng tâm bất thiện đều là vô nghĩa.

Mệnh kim sẽ tương sinh với mệnh Kim Thổ; tương khắc với mệnh Mộc, Hỏa,
xét theo cách này trùng lặp lắm các bạn, không phải ai sinh năm 1992 cũng giống nhau, thậm chí sinh cùng ngày giờ, chưa hẵn giống nhau, mấu chốt vấn đề ở còn ở họ tên và nhân cách sống

Có nhiều thuật số khác nhau, trong video này Khải Toàn chia sẻ hai cách tra, tra đơn giản theo niên mệnh và tra chi tiết theo tháng/năm sinh, tra theo năm tính chính xác không cao, tra thêm tháng sinh theo Bát tự tứ trụ tính chính xác cao hơn.

Ví dụ người tuổi THÂN linh hoạt, hướng ngoại, nhưng nếu sinh tháng Thìn Tuất Sửu Mùi sẽ là người nội tâm, nếu sinh tháng Tý Sửu cuối năm sẽ an phận. Vì thế, để xét rõ một lá số theo Bát tự cần cả năm tháng ngày giờ sinh.

Linh hoạt, háo thắng là điểm chung của người tuổi Thân, họ sẽ không bao giờ để mình chịu thua bất kì ai.
Nếu cảm thấy có ai đó hơn mình, họ sẽ cố gắng phấn đấu để vượt lên vị trí dẫn đầu.
Vì hướng ngoại và giỏi giao tiếp Nhâm Thân thường được mọi người yêu mến, họ hài hước và dễ nổi bật trong đám đông.

Nhược điểm lớn của họ là không kiểm soát tốt cảm xúc, những lúc buồn vui giận hờn họ thể hiện khá bộc trực trên mạng xã hội.
Vận mệnh tuổi Nhâm Thân như thế nào mời các bạn xem chi tiết tuổi Nhâm Thân theo 12 tháng sinh.

Sau khi biết được Dụng thần, các bạn vào website của Khải Toàn, xem mô tả chi tiết theo từng ngũ hành, từ màu sắc, hình dạng, ăn uống, nghành nghề, động vật, để tham khảo và ứng dụng theo thuật cải vận.  Mỗi lá số thường có 2 Dụng thần, nội dung bài này đề cập từng tháng sinh và đề cập đến Mệnh ngày sinh. Bát tự tứ trụ xét theo 4 cột, cột năm cột tháng cột ngày cột giờ, ở trên là Thiên Can, ở dưới là địa chi, như hình minh họa này ô 3 đề cập ngày sinh. Ngày tháng năm đề cập là dương lịch.

Cách thứ nhất:

Xét đơn giản theo niên mệnh Nhâm Thân thuộc KIẾM PHONG KIM, hộ mệnh là vị Đại Nhật Như Lai. Mệnh Kim thì dùng màu của Kim hoặc Thổ, gồm các màu Nâu, trắng xám. Đồ vật kim loại, vàng bạc, đồ lạnh, khỉ, gà thuộc Kim.

Công nghệ, Ngân hàng, tài chính, kế toán, kinh doanh quán ăn Tây là các nghành thuộc Kim. Giờ tốt của Kim là giờ buổi chiều.

Tam hợp với Thân ta có Tý Thìn hoặc Dậu Tuất, tứ xung ta có Dần Thân Tỵ Hợi.

Xét theo phương pháp thứ nhất này, thì 10 người dụng chỉ có vài người đúng, không thể chính xác như tìm Dụng thần mệnh khuyết cho tuổi Nhâm Thân theo 12 tháng sinh.


Gia chủ của Khải Toàn không ít vị có tiếng, có vị hỏi “Cải vận là gì”, cải biến tức là làm thay đổi khác trước hoàn toàn. Biết mệnh mới có thể cải mệnh, ứng dụng phong thủy cho thêm vài phần cải thiện tài lộc, cải vận tốt nhất vẫn là sự tự tu và suy nghĩ thiện lành.


Nhóm 1: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 4/2/1992 đến 3/3/1992 dương lịch, tháng Nhâm Dần

Năm sinh Nhâm Thân sinh tháng DẦN là mật mã Dịch mã, cuộc đời dễ biến động, đi xa, làm công việc xa.

Năm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi. Tháng sinh DẦN Mộc là một trong tứ trường sinh, tính cách thẳng thắn, khi nóng giận như lửa khó kềm chế.

Nhâm Thân sinh từ từ 4/2/1992 đến 3/3/1992 dương lịch, đa phần kỵ Mộc, người kỵ Mộc không nên nuôi mèo.
Dụng Thần đầu tiên là Kim, Dụng Thần thứ hai là Thủy.

:: Vời người thiếu Kim, Mỗi sáng thức dậy mặt nên hướng về hướng Tây hoặc Tây Bắc giúp gia tăng vận tốt.


Nhóm 2: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 4/3/1992 đến 2/4/1992 dương lịch, tháng Quý Mão.

Năm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi. Thì tháng sinh Mão tượng trưng cho sức mạnh của Mộc, tính khí cực đoan quân tử, bảo vệ gia đình, nhiều hoài bão.

Chữ Nhâm Thân thuộc Kim Thủy, chữ ẤT MÃO thuộc Mộc, sinh mùa Mộc vượng, đa phần người sinh thời điểm này kỵ Mộc, người kỵ Mộc không nên nuôi mèo và ít gần cây cối.

 

Nhâm Thân Sinh từ 4/3/1992 đến 2/4/1992 dương lịch, vào các tiết khí Mộc vượng, người kỵ Mộc nên làm gọn lông tóc, không nên nuôi mèo.
Dụng Thần đầu tiên là Kim, Dụng Thần thứ hai là Thủy.
Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Kim là buổi chiều từ 15 đến 19h hoặc giờ buổi tối là Thủy.

 


Nhóm 3: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 3/4/1992 đến 2/5/1992 dương lịch, tháng Giáp Thìn

Chữ Nhâm Thân thuộc Kim Thủy, Tháng sinh THÌN Thổ là một trong “tứ khố” đại diện cho đất đai, nhà cửa.
Năm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi. Bản tính của Thìn cả đời biến hoá, có khí chất.
Năm Thân tháng Thìn hợp Thủy là tượng tốt trong lá số.

Nhâm Thân sinh từ 3/4/1992 đến 19/4/1992 dương lịch, vào các tiết khí Mộc vượng,
Dụng Thần mệnh khuyết đa phần là Kim Thủy.

Mỗi sáng thức dậy mặt nên hướng về hướng Tây hoặc Tây Bắc giúp gia tăng vận tốt.


Nhóm 4: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 3/5/1992 đến 31/5/1992 dương lịch, tháng Ất Tỵ

Chữ Nhâm Thân thuộc Kim Thủy, Tháng sinh Ất TỴ thuộc Mộc Hỏa, TỴ Hỏa là nhóm người linh hoạt như Thân, vẫn thích hướng ngoại, giao tiếp gỏi.

Nhóm người sinh thời điểm này đa phần Hỏa vượng Thủy suy, kỵ Hỏa không nên sử dụng màu đỏ tím hồng, không nên nuôi chó, họ hoạt động không ngơi nghỉ, dễ nóng tính thái quá, Hỏa vượng là người đầy nhiệt huyết.

Năm Thân tháng Tỵ là 2 mật mã trong tứ xung, cuộc đời dễ biến động.
Nhược điểm lớn của nhóm sinh này là thiếu sự quyết tâm đến cùng, cần rèn luyện tính cách để khắc phục.

 

Tuổi Nhâm Thân sinh tháng ẤT TỴ, từ từ 3/5/1992 đến 31/5/1992 dương lịch, vào các tiết khí mùa Hè. Mùa Hè Hỏa vượng Thủy suy.
Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là Kim.
Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Thủy là buổi tối, càng về khuya càng nhiều tinh thần. Tắm sáng, làm tóc ướt, giữ gương mặt trắng sáng, đi ngủ hoặc tập thể dục nên mang theo chai nước suối là cách tăng vận Thủy.


 

Nhóm 5: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 1/6/1992 đến 29/6/1992 dương lịch, tháng Bính Ngọ

Tháng NGỌ năm THÂN yêu sự tự do không ràng buộc, thích đi đây đó tận hưởng cuộc sống.

Chữ Nhâm Thân thuộc Kim Thủy. NGỌ là Hỏa vốn nóng tính, khi giận dữ sẽ không thể kềm chế, người đầy lòng nhiệt thành.
Người Hỏa vượng sắc thái da thường không đẹp, nên giữ cho gương mặt luôn trắng sáng, không nên nuôi chó và hạn chế dùng màu nóng.

 

Tuổi Nhâm Thân sinh tháng MẬU NGỌ, từ 1/6/1992 đến 29/6/1992 dương lịch, vào các tiết khí mùa Hè, mệnh kỵ Mộc Hỏa, không nên nuôi chó mèo, kỵ màu đỏ tím, không phù hợp thường xuyên vào bếp.
Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là Kim.

:: Mỗi sáng thức dậy mặt nên hướng về hướng Bắc hoặc Tây Bắc giúp thêm may mắn. Đi đường đeo kính mát, tắm sáng, làm tóc ướt, giữ gương mặt trắng sáng là cách tăng vận Thủy.


Nhóm 6: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 30/6/1992 đến 29/7/1992 dương lịch, tháng Đinh Mùi

Người tuổi Nhâm Thân tháng sinh MÙI có sao Hồng Loan, đại diện đào hoa và tình cảm dễ biến động.

Chữ Nhâm Thân thuộc Kim Thủy, KỶ MÙI thuộc Hỏa Thổ. Năm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi.
Tháng sinh Mùi đại diện cho đất đai nhà cửa, người có lòng bao dung, dễ cảm động trước hoàn cảnh khó khăn, có lòng thương người.

Thời điểm này do Thổ Hỏa quản, là mệnh kỵ Hỏa Thổ. Người nhóm này không nên nuôi chó và kỵ màu đỏ, là nhóm người tốt tính nhưng lại cộc tính.
Người Thổ dầy đại diện người thành thật, bao dung nhưng không khéo ăn nói.

 

Tuổi Nhâm Thân sinh từ 30/6/1992 đến 21/7/1992 dương lịch. Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là Kim.
Tuổi Nhâm Thân sinh từ 22/7/1992 đến 29/7/1992 dương lịch. Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là Mộc.

:: Mệnh cần Thủy Đi ngủ hoặc tập thể dục nên mang theo chai nước suối.

___


Nhóm 7: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 30/7/1992 đến 27/8/1992 dương lịch, tháng Mậu Thân

Chữ Nhâm Thân thuộc Kim Thủy, Mậu THÂN thuộc Kim Thổ. Kim vượng là người trượng nghĩa, lời nói dễ gây sát thương.
Năm Thân tháng Thân thích tự do, không chịu ràng buộc, thường có gia đình muộn, khuyết điểm lớn là sự nhẫn nại và có phần kiêu căng.
Họ là những người hướng ngoại, năng động, giỏi giao tiếp. Nhóm người mệnh Nam sinh thời điểm này đa phần cuộc đời vất vã.

 

Tuổi Nhâm Thân sinh tháng CANH THÂN, nhóm 1, sinh từ 30/7/1992 đến 11/8/1992 dương lịch, đa phần kỵ THổ. Dụng Thần đầu tiên là Mộc, Dụng Thần thứ hai là Thủy.
Tuổi Nhâm Thân sinh tháng CANH THÂN, nhóm 2, sinh từ 12/8/1992 đến 27/8/1992 dương lịch, đa phần kỵ Kim, không nên dùng màu trắng xám, hạn chế gương và trang sức vàng bạc. Kim vượng đại diện người dễ gây sát thương qua lời nói, háo thắng và hào hiệp.
Dụng Thần đầu tiên là Mộc, Dụng Thần thứ hai là Hỏa.
Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Mộc là buổi sáng. Giờ buổi trưa đến 15h là Hỏa.


Nhóm 8: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 28/8/1992 đến 25/9/1992 dương lịch, tháng Kỷ Dậu

Tuổi Nhâm Thân sinh tháng DẬU là có sao Hàm trì chủ về Đào hoa, tướng mạo tốt, thông minh, lãng mạn, có duyên ăn nói.

Người sinh nhóm này đa phần kỵ Kim, không nên đeo nhiều vàng bạc, không nên dùng màu trắng xám, phòng làm việc hoặc nhà ở không nên có nhiều gương.

Năm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi. DẬU Kim tượng trưng cho sức mạnh của Kim, Dậu rất cố chấp không thể thương lượng được với họ, dễ đi vào chổ bế tắc.

Năm Thân tháng Dậu, hợp Kim, sinh mùa Kim vượng, tính cách cực đoan cố chấp cao. Kim vượng là người giàu lòng trượng nghĩa, có thể dẫn đến dễ kiêu ngạo, lời nói – hành động dễ gây sát thương.

 

Tuổi Nhâm Thân sinh tháng KỶ DẬU, từ 28/8/1992 đến 25/9/1992 dương lịch, mệnh kỵ Kim thiếu Mộc.
Dụng Thần đầu tiên là Mộc, Dụng Thần thứ hai là Hỏa.

:: Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Mộc là buổi sáng. Giờ buổi trưa đến 15h là Hỏa, sau 15h là giờ Kim Thủy.

 


Nhóm 9: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 26/9/1992 đến 25/10/1992 dương lịch, tháng Canh Tuất

Năm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi. Tháng Tuất là một trong “tứ khố”, đại diện cho đất đai, nhà cửa. Nhóm người có khiếu kinh doanh, trầm tính, háo thắng. Tuất thuộc Thổ Hỏa.

 

Tuổi Nhâm Thân sinh từ 26/9/1992 đến 25/10/1992 dương lịch, vào các tiết khí Kim còn mạnh. Dụng Thần đầu tiên là Mộc.
Dụng Thần thứ hai cần ngày sinh cụ thể.
Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Mộc là buổi sáng. Giờ buổi trưa đến 15h là Hỏa.


Nhóm 10: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 26/10/1992 đến 23/11/1992 dương lịch, tháng Tân Hợi

Năm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi. Tháng HỢI Thủy là nhóm người hiền lành, ít phân tranh lẫn cộc tính, nhược điểm lớn nhất có thể là thiếu kiên trì.
Thân và Hợi là 2 mật mã xung nhau thường có biến động trong cuộc đời.

Nhóm sinh tháng Hợi thường Dư Thủy, mệnh kỵ Thủy, không nên dùng màu xanh dương và đen.
Hạn chế xử dụng cả vàng bạc, nhà ở không nên có nhiều gương to.

Tuổi Nhâm Thân sinh từ 26/10/1992 đến 23/11/1992 dương lịch, vào các tiết khí lạnh. Dụng Thần đầu tiên là Hỏa, Dụng Thần thứ hai là Mộc.

:: Mỗi sáng thức dậy mặt nên hướng về hướng Nam hoặc Đông giúp thêm may mắn.


 

Nhóm 11: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 24/11/1992 đến 23/12/1992 dương lịch, tháng Nhâm Tý

Tháng TÝ năm Thân hợp Thủy, sinh mùa Thủy vượng, Thủy quá vượng dễ phá tài, xử lý sự việc nặng theo cảm tính, có thể khiến những người thân phiền lòng.

* Năm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi, sinh tháng sinh TÝ đại diện cho cố chấp cực độ, Tý Thủy tượng trưng cho sức mạnh của Thuỷ, thường bảo vệ lý lẽ của mình, nhóm người sinh tháng này khá tốt tính nhưng quá chấp trước, xử lý thiên về tình cảm, nhưng họ thường tốt bụng.

Mệnh Thuỷ vượng là người thông minh, tận tình, nhược điểm thường ít khi cầu tiến, an phận.

Tuổi Nhâm Thân sinh tháng NHÂM TÝ, từ 24/11/1992 đến 23/12/1992 dương lịch, vào các tiết khí lạnh. Là thời điểm Thủy vượng.
Dụng Thần đầu tiên là Hỏa, Dụng Thần thứ hai là Mộc.

:: Cần Hỏa dùng màu ấm, nhất định phải thường xuyên vào bếp nấu ăn để tăng vận đào hoa.


Nhóm 12: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 24/12/1992 đến 22/01/1993 dương lịch, tháng Quý Sửu

Năm Nhâm Thân tháng Sửu là người có sao Thiên hỷ, cuộc đời nhiều biến động.
Năm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi, sinh tháng SỬU lầm lì cứng nhưng bao dung. Sửu Thổ dầy là người hiếu thuận và tốt bụng, biết cho đi.

 

Tuổi Nhâm Thân sinh tháng QUÝ SỬU, từ 24/12/1992 đến 22/01/1993 dương lịch, vào các tiết khí lạnh, đa phần kỵ Thủy và Thổ ẩm.
Dụng Thần đầu tiên là Hỏa, Dụng Thần thứ hai là Mộc.
Nhà ở nên dùng màu ấm, tránh để nhà bếp bừa bộn. Mệnh khuyết Hỏa Mộc nên dùng màu đỏ tím hồng, nhất định phải thường xuyên vào bếp nấu ăn để tăng vận Hỏa và tăng vận đào hoa


Khải Toàn đã hướng dẫn cách tra Dụng thần chho tuổi Nhâm Thân theo 12 tháng sinh.

Nếu bạn cảm thấy đau khổ, chính là do phước bạn mỏng ở tiền kiếp, tu tập để chuyển hóa nghiệp lực và hiểu rằng muốn giàu có thì bố thí tài, muốn trí tuệ bố thí pháp (lời thiện lành), muốn sức khỏe – tuổi thọ bố thí vô úy (lòng thương người, không sát sanh).

Tuổi Nhâm Thân muốn đạt được thành tựu cần giảm tính háo thắng, biết lắng nghe, luyện tập sự điềm tĩnh và lòng kiên trì. Muốn tâm an hãy tập ngồi Thiền.

 

Danh mục bài viết


học phong thuỷ online

Lệnh bài chiêu tài – khai vận – hộ thân

Khải Toàn Phong thuỷ

• Phong thuỷ học không phải là vạn năng, phong thủy có thể thay đổi đôi phần tài lộc công danh, tuyệt nhiên chính bản thân của người dụng phong thủy phải có cái nhân tài phú, nói cách khác, chính người đó phải đủ phước mới có thể bồi đắp. Mệnh gốc không có tài, vận hạn không gặp tài, tức không có cái nhân tài phú, làm sao có cái quả tài phú, chỉ có cách duy nhất là tu dưỡng tâm tánh và mở lòng bố thí giúp người mới có thể cải biến về sau. Cũng chính vì lý do này, khi các vị liên hệ Khải Toàn cần gửi trước sinh thần bát tự, để tra xem Khải Toàn đủ năng lực trợ duyên được hay không

Xem Phong Thủy shop – nhà | Xem Bát tự mệnh khuyết trọn đời

| Mời theo dõi kênh “Khải Toàn Phong thủy” trên Youtube / Tik Tiok / Facebook |

2022 09 15 intro yooutube Khai Toan


Bài viết hay liên quan