.

TUỔI HỢP & KỴ
TRONG HÔN NHÂN
HOÁ GIẢI NHÀ XẤU NÊN XEM NGAY ›
Ý NGHĨA 8 CUNG và cách
CHỌN NHÀ HỢP TUỔI ›
thap-than-4

Thập thần

Thập thần

Muốn tìm hiểu Thập thần, trước tiên cần ôn lại những kiến thức về mối quan hệ Ngũ hành, vì Thập thần được diễn hoá từ mối quan hệ Ngũ hành.

Luận đoán mệnh cách

  1. Luận đoán về Bát tự là tổng kết kinh nghiệm luận mệnh trong thời gian dài của người xưa. Mỗi luận đoán đều có điều kiện sử dụng riêng, nếu không nắm bắt điều kiện sử dụng mà áp dụng đồng loạt tất luận đoán sẽ chẳng thể chuẩn xác
  2. Sau khi hiểu rõ về qui luật Âm Dương Ngũ hành, tổ hợp can chi mới có thể ứng dụng. Nếu không có kiến thức nền tảng chắc chắn sẽ dẫn đến nhiều sai lệch, thiếu chuẩn xác trong quá trình luận đoán.

Thuỷ vượng chủ thông minh chu đáo, tận tình. Nếu quá vượng tất sẽ nóng vội, giàu trí tưởng tượng và tinh thần trách nhiệm

Mộc vượng chủ về nhân từ của người quân tử. Nếu quá vượng tất sẽ chủ về tính cách chậm chạp, người độn, dễ bị gạt.

Hoả vượng chủ về có lòng tự tin, ưa mạo hiểm. Nếu quá vượng tất sẽ nóng vội, thần trí không tỉnh táo. Nguuời có Hoả vượng thường sắc da tương đối xấu.

Kim vượng chủ thu liễm, trầm tĩnh, giàu lòng trượng nghĩa. Nếu quá vượng tất sẽ kiêu ngạo, có thể gây sát thương. Người Kim hàn Thuỷ lạnh chủ thông minh hơn người.

Thổ vượng chủ thành thật, bao dung. Nếu quá vượng tất biến thành người độn, trí tuệ kém phát triển

* Nếu Bát tự thiếu Thổ, biểu thị thiếu tâm phúc đức.

* Nếu Bát tự thiếu Hoả, biểu thị thiếu chí tiến thủ.

* Nếu Bát tự thiếu Thuỷ, biểu thị thiếu tính linh hoạt.

* Nếu Bát tự thiếu Kim, biểu thị thiếu lực sát thương.

* Nếu Bát tự thiếu Mộc, biểu thị thiếu lòng nhân nghĩa.

CON NGƯỜI CÓ 1 TRIỆU LOẠI VẬN MỆNH

– Khi hiểu được lý luận về Thiên can, Địa chi, âm dương, Ngũ hành, nắm được kiến thức về Thập thần có thể tìm ra được huyền cơ của đời người trong Bát tự.

– Theo thuộc tính Âm Dương, Thiên can phân thành 2 loại; theo thuộc tính Ngũ hành, Thiên can phân thành 5 loại. Mối quan hệ tương hỗ giữa Thiên can cũng có 10 loại, trong Bát tự học gọi là “Thập thần“, bao gồm:

Chính ấn, Thiên ấn (còn gọi là Kiêu thần)

Thương quan, Thực  thần.

Chính quan, Thất sát (còn gọi là Thiên quan).

Chính tài, Thiên tài.

Kiếp tài (còn gọi là Dương Nhẫn), Tỷ kiên.

Diễn giải Thập thần

  1. TỶ KIÊN – KIẾP TÀI:
    Anh em, bạn bè. Người tranh tài đoạt lợi, người hợp tác
  2. THỰC THẦN – THƯƠNG QUAN:
    Con cái, thực Lộc, phúc thọ, quan vận, nguồn tài, tài năng văn nghệ, thân thể béo phì
  3. CHÍNH TÀI – THIÊN TÀI:
    Tài sản, lương, quản lý tiền tài, trúng thưởng/ CHA / Vợ, người phụ nữ có tình cảm.
  4. CHÍNH QUAN – THIÊN QUAN (Thất Sát):
    Chức danh, địa vị, danh dự, Chồng, con cái, nghề nghiệp tư pháp, hung sát
  5. CHÍNH ẤN – THIÊN ẤN:
    Quyền lợi, địa vị, sự nghiệp, học vị (có thể thành công: nghệ thuật, biểu diễn, nghề y, luật, tôn giáo, tự do, dịch vụ)

 

Mệnh có dụng thần Tài tinh thường đặc biệt thích tiền. Mệnh nam có dụng thần Tài tinh, chủ càng nhiều tiền càng phong lưu.

Mệnh có dụng thần là Ấn tinh thường luôn muốn được người khác quan tâm.

Mệnh có dụng thần Quan tinh, chỉ khi được người khác khích lệ, động viên mới có thành tựu.

Mệnh có dụng thần là Thương quan, Thực  thần thường giàu tính sáng tạo. Người mà Nguyệt chi tiết tận khí của Nhật can, chủ đặt biệt có tinh thần cống hiến.

Mệnh có dụng thần Tỷ kiên, Kiếp tài, chủ có bạn bè giúp đỡ mới dễ thành công.

 

Xem thêm:

Cách chọn dụng thần cho Bát tự : http://phongthuycaivan.org/cach-chon-dung-than-cho-bat-tu/

Thập thần: QUAN SÁT

Thập thần: ẤN TINH

Thập thần: TỶ KIẾP

Thập thần: THỰC THƯƠNG

Thập thần: TÀI TINH

 

 

 

photo-11-30-33-27-12-2016 am-duong-can-chi-goc