0938 58 1710

CÁCH ĐO TỌA ĐỘ
PHÂN CUNG NHÀ

HOÁ GIẢI NHÀ XẤU NÊN XEM NGAY ›

Ý NGHĨA 8 CUNG và cách
CHỌN NHÀ HỢP TUỔI ›

Thập thần: TỶ KIẾP

TỶ KIẾP

Tỷ kiên là lực lượng sinh trợ cùng  tính chất với nhật can. Kiếp tài là lực lượng sinh trợ khác tính chất với nhật can. Ngụ ý: Anh em, bạn bè đồng sự, bạn học, người tranh tài đoạt lợi, người hợp tác.

Chú thích: Dương Nhẫn (Kiếp tài) cùng ngũ hành nhưng khác tính chất với Nhật can.

– Nhật can yếu được Tỷ kiên phù trợ, tính tình cẩn trọng, quyết đoán, có nghĩa khí, ý thức chủ quan tốt.

Nhật can vượng lại được Kiếp tài phù trợ, quật cường cố chấp, có dũng khí nhưng không có mưu lược, mù quáng kích động, cô độc xa rời mọi người, tranh tài đoạt lợi.

Nhật can vượng, Tỷ kiên vượng lại không bị chế ước, anh em tương chiến, bạn bè bất hoà, nhân duyên kém, Vì tiền tài không từ thủ đoạn, kết hôn muộn lại tái hôn.

– Nhật can yếu được Tỷ kiên phù trợ, bạn bè bên ngoài giúp đỡ, có tài vận tốt.

Tỷ kiên ở niên trụ là dụng thần, cha mẹ có thể tương trợ cho sự nghiệp của bản thân nhưng tình cảm giữa cha mẹ không tốt.

.

Tỷ kiên ở nguyệt lệnh là dụng thần, cha mẹ có thực lực, anh em tình sâu nghĩa nặng, hỗ trợ lẫn nhau.

Tỷ kiên là dụng thần tại nhật chi, vợ chồng tình sâu nghĩa nặng, sự nghiệp hanh hông thuận lợi, năng lực bản thân tốt.

Tỷ kiên ở niên trụ là kỵ thần, khó được tài lực từ tổ tiên, xuất thân nghèo khổ, cha mẹ mất sớm hoặc cha con bất hoà.

Mệnh nữ có nhật can vượng lại gặp Tỷ kiên, vợ chồng tình cảm bất hoà, hay ỷ lại, sống lười nhác, tham tiền tài, hiếu thắng, danh dự bị tổn hại.

– Trong Kiến lộc cách, nhật can vượng thái quá, nếu không có Tài Quan lại gặp Kiếp đoạt, Mã (tức Tài) phù trợ, Lộc (tức Quan) phần lớn chủ về mệnh bần tiện.

Tỷ kiếp nặng mà quá vượng, lại gặp Tài Quan không có gốc, tranh đoạt, không cát lợi.

Nguyệt lệnh có Kiến lộc, khó được gia nghiệp tổ tiên, chủ về có tài phú nhưng không tích tụ, bệnh tật liên miên, khó sống thọ. Hành vận lại gặp Tỷ kiên chủ khắc vợ, phương hại cha, tổn hại con hoặc gặp hoạ phá tài, hoặc vì vợ con mà tranh đoạt của cải.

– Trong Kiến lộc cách, tứ trụ có Tài Quan, dẫn vượng đắc địa; Quan tinh có trợ giúp, vận đến chổ Quan tinh chủ sang quý, Tài tinh có phù trợ, vận đến chổ Tài vượng cũng chủ về giàu có. Tài Quan đều vượng là mệnh giàu sang. Nếu thời trụ gặp Tài khố, vận đến chổ Tài nhất định cuối đời phát tài. Niên trụ Tài Quan có phù trợ nhất định được tổ tiên che chở.

  • diễn giải: Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

– Nguyệt lệnh Kiến lộc, phần lớn không được kế thừa tổ nghiệp, khi gặp Tài Quan sẽ phát phúc.

– Nguyệt lệnh Kiến lộc, Tài Quan không xuất hiện ở Thiên can. Lúc này, nhật can không nên thịnh vượng, cần có nguồn Tài tinh mạnh.

– Mệnh gặp Kiến lộc, toạ lộc hoặc cự lộc, chỉ gặp Tài, Quan, Ấn thụ mới được giàu sang, sống thọ.

Dương Nhẫn (Chính tàiThiên tàiKiếp tài) nhiều lại gặp lộc, phú quý no đủ. Dương Nhẫn mang lộc, có Quan Ấn tương trợ là cát lợi.

Nhật chi Dương Nhẫn chủ về vội vàng, hung bạo, kết giao với kẻ xấu. Niên trụ toạ chổ sinh, vượng thì được, gặp nơi tử, tuyệt chủ thương tai.

Dương Nhẫn gặp mộc dục phần lớn bị kết hạch bạch huyết, bệnh truyền nhiễm ác tính. Nếu bị Kim Nhẫn làm tổn thương, dù có được Tài phú cũng chủ về lao động vất vả, ít được an nhàn.

* *  *  *   Dương Nhẫn  * *  *  *

Nhẫn đầu Tài: Giáp gặp Kỹ Mão, Bính gặp Canh Ngọ là Tiêu dung Sát,  chủ về Tài lộc hao tán, thường là phường đồ tể hoặc bị trộm cướp mà hao tài.

Nhẫn đầu Quỷ: Giáp gặp Tân Mão, Canh gặp Đinh Dậu, không được yên ổn đến cuối đời. Tuy nhập cách quý cũng khó hoá giải hung tai.

Liên chân Nhẫn: Trụ có Canh Tuất, Tân Dậu; Mậu Ngọ, Kỷ Mùi; Bính Ngọ, Đinh Mùi; Giáp Thìn, Ất Mão; Nhâm Tý, Quý Sửu. Nếu nhật trụ có Canh Tuất, trụ khác có Tân Dậu là trao đổi Dương Nhẫn, đều là tượng hung lai, khó được cách cục bình yên. Nếu mệnh nữ phạm phải chủ về khắc chồng hại con, không trinh tiết.

* *  *  *   * *  *  *

– Hành vận kỵ nhất Dương Nhẫn, chủ về làm việc trì trệ. Kinh sách viết: “Hành vận Dương Nhẫn, tài vật hao tán”. Thu hoạch nhỏ, mất mát lớn nhất định là chổ Kiếp tài.

Kiếp tài, Dương Nhẫn kỵ gặp thời trụ. Tuế vận gặp thì tai ương khó tránh.

– Nhật can yếu, thời trụ gặp Dương Nhẫn không phải là hung hoạ.

Dương Nhẫn xung hợp tuế quân, hoạ đến bất giờ.

– Trụ vốn có Nhẫn, gặp xung hoặc hợp, lưu niên và đại vận gặp xung hợp là tượng đại hung. Trường hợp lưu niên xung hợp mà đại vận không xung hợp, đại vận xung hợp mà lưu niên không xung hợp, hung hoạ sẽ giảm nửa.

Dương Nhẫn chủ về mệnh có mắt to, râu vàng, tính tình cương cường, ý chí cao ngạo, không có lòng trắc ẩn, bất cần, thân mang nhiều bệnh, tham lam vô độ, tiến thoái do dự, rời xa quê hương khắc cha, thương hại vợ hoặc gặp tam hình hoặc tự hình. Khôi Canh chủ về phát tài ở biên cương.

– Địa chi Dương Nhẫn kỵ gặp xung. Trường hợp Giáp, Mậu, Canh lại bị Nhẫn gặp xung nhiều hung hiểm. Nếu Nhâm, Bính gặp Nhẫn lại gặp Tý, Ngọ xung, phần lớn không có hoạ.

Dương Nhẫn nhiều lại gặp Tài chủ giàu sang.

Dương Nhẫn ưa Thất sát, Ấn thụ; Kỵ Phản ngâm, Phục ngâm.

Dương Nhẫn ưa gặp Thất sát, Thất sát ưa gặp Dương Nhẫn. Sát không có Nhẫn không hiển lộ, Nhẫn không có Sát không hiển uy quyền. Nhẫn Sát đều đủ không phải mệnh tầm thường.

Mệnh vốn có Sát Nhẫn, tuế vận lại gặp; hoặc có Nhẫn không có Sát, tuế vận gặp Sát chuyển thành phúc dày. Mệnh không có Nhẫn Sát, nếu hợp Tài Quan, tuế vận gặp Nhẫn Sát chủ về đình trệ, vì cạnh tranh tiền tài mà anh em sống riêng, bỏ vợ bỏ thiếp. Tứ trụ không có Nhẫn, hành vận Nhẫn tuy không phương hại cũng khắc vợ. Tứ trụ có Nhẫn, tuế vận tuyệt đối không nên gặp chổ Thương quan, chổ Tài. Nguyên cục có Thương quan, Tài tinh mà tuế vận lại gặp thì hoạ hại nặng, nhiều hung hoạ.

Nhật can có 3 ngày: Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Nhâm Tý, lại là cô Loan sát. Chủ về nam thương hại vợ, nữ phương hại chồng.

– Nhật Nhẫn không ưa hình, xung, phái, hại, tam hội, lục hợp, cần có Thất sát tương chế lại hành chổ Quan Ấn, là mệnh tốt.

– Nhật Nhẫn đại kỵ xung, hợp, ưa Quan Sát tương chế, hợp hình chủ hung tai, gặp Ấn thì cát lợi.

Có Sát không có Nhẫn là mệnh có dũng không có mưu, có Nhẫn không có Sát, làm được việc nhưng không được công nhận. Mệnh không ưa Sát lại gặp Sát e là hoạ hoạn cùng đến. Nếu trong mệnh có Nhẫn gặp lại Nhẫn chủ tai ách liên miên.

– Tự Nhẫn có 3 ngày: Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Quý Sửu. Phi Nhẫn có 4 ngày: Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Tý, Kỷ Sửu. Nhìn chung tương đồng với hỷ, kỵ của Nhật Nhẫn.

Niên trụ Dương Nhẫn  và thời trụ Dương Nhẫn nặng nhất. Niên trụ chủ về mệnh phá bại gia sản, không được kế thừa tổ nghiệp, lấy oán báo ân. Thời trụ chủ về khắc vợ, cuối đời cô độc. Các trụ khác lại gặp thì chân tay có tật. Xét về tổng thể thì Nguyệt trụ và Niên trụ có mức độ khắc hại nhẹ hơn.

– Nhật và Nguyệt trụ mang nhiều Tài. Nhật can suy yếu, thời trụ mang Dương Nhẫn không phương hại. Nguyệt trụ mang Thất sát, thời trụ mang Dương Nhẫn, chủ sang quý. Nguyệt trụ mang Dương Nhẫn, thời trụ có Quan tinh, lực không thể chế phục, cũng là tượng hung.

Nhật can dương, mệnh nam thiên can mang Kiếp tài lại gặp Thương quan nhất đinh khắc vợ, mệnh nữ phạm phải chủ khắc chồng.

– Có Tài gặp Kiếp, hành vận chổ Tài, tự mình thành gia. Không có Tài gặp Kiếp lại không phải năm Tài cũng gặp phá hao. Nguyên cục Kiếp lại gặp vận Kiếp chủ nghèo khổ, thê lương.

Gặp Kiếp tài chủ về rời xa đất tổ tự sáng nghiệp, nội tâm gian ác, tâm không nhân từ.

Dương Nhẫn nhiều lại gặp Sát, khoa bảng đỗ đạt.

Dương Nhẫn, Thất sát có chế phục, nắm binh quyền.

– Mệnh nam có nhật can yếu lại gặp Dương Nhẫn là kỳ cách.

Dương NhẫnThất sát cùng gặp, xuất sỹ nổi danh.

Dương Nhẫn nhập Quan Sát, uy chấn biên cương.

 

Có tới 3 – 4 Dương Nhẫn nhất định mắc bệnh dẫn đến mù, điếc.

– Toàn tứ trụ là Dương Nhẫn, chủ giàu sang mà tàng tật.

Dương Nhẫn gặp Ấn thụ, chủ giàu sang mà tàng tật.

Tỷ kiênDương Nhẫn vốn là mệnh cách phi thường. Nên gặp Quan tinh và toạ chổ Sát. Nếu không chế phục Quan Sát, lại hành vận Tỷ kiếp khó tránh khỏi hoạ.

Tài tinh yếu, Nhẫn cường vượng. Nếu nhật can vượng tất không cát lợi, chủ cô độc lạnh lẽo, khắc 2 – 3 vợ.

Dương Nhẫn sợ xung hợp tuế quân, lưu niên gặp phải chủ về tai truân. Gặp Tam hình Thất sát nhất định tính mạng khó giữ.

Thời trụ gặp Dương Nhẫn ưa Thất sát. Nếu gặp Tài Quan thì nhiều hoạ; tuế vận tương xung, hoạ đến bất ngờ.

Dương Nhẫn gặp hợp có Thương, chủ về tâm tính cao ngạo; gặp hình xung quá nặng chủ hung tai, có chế phục có thể giữ được cát tường.

 

Tỷ kiếp

 

Tỷ kiên là lực lượng sinh trợ cùng  tính chất với nhật can. Kiếp tài là lực lượng sinh trợ khác tính chất với nhật can. Ngụ ý: Anh em, bạn bè đồng sự, bạn học, người tranh tài đoạt lợi, người hợp tác.

 

Cách cục Tam lộc vị

 

 

BÍNH

 

 

TỴ

(Bính lộc tại Tỵ)

 

DẬU

 

SỬU

 

TỴ, DẬU, SỬU tam hợp

Đinh Kỷ gặp Dần, Ngọ, Tuất

Ất gặp Hợi, Mão, Mùi

 

 

 

Tương sinh

 

 

GIÁP

 

 

DẦN

 

NGỌ

 

 

 

 

Dần Ngọ Tuất hợp Hoả cục, Mộc sinh Hoả

 

Trong trụ thiên can và lục hợp, tam hợp tương sinh

Chủ làm việc gì cũng dễ thành, có phúc phần trợ giúp, đa tài đa nghệ, được nhiều người hoan nghênh.

 

 

Tương khắc

 

 

BÍNH

 

 

 

 

THÌN

 

DẬU

 

 

Thìn Dậu hợp Kim, Hoả khắc Kim

 

Trong trụ thiên can và lục hợp, tam hợp tương khắc

Chủ làm việc gì cũng khó, dễ phạm lỗi, còn có thể có đại hoạ ập đến

 

 

Hợp là Thần Sát

 

 

 

 

LỤC HỢP

TAM HỢP

 

Lục can và lục hợp, tam hợp đều là Cát thần

 

 

CÀNG CÁT

 

Nhật can và lục hợp, tam hợp đều là hung thần

 

 

CÀNG HUNG

 

 

 

 

 

 

Thập thần: QUAN SÁT

Thập thần: ẤN TINH

Thập thần: TỶ KIẾP

Thập thần: THỰC THƯƠNG

Thập thần: TÀI TINH


 
click


 

Xem Phong Thủy nhà click