⭕ Tư vấn Phong thủy nhà: 0938 58 1710

CÁCH ĐO TỌA ĐỘ
PHÂN CUNG NHÀ

HOÁ GIẢI NHÀ XẤU NÊN XEM NGAY ›

Ý NGHĨA 8 CUNG và cách
CHỌN NHÀ HỢP TUỔI ›

Giới thiệu Phong thuỷ cải vận

 

Ví dụ mùa Xuân vạn vật sinh trưởng, Mộc vượng mà Kim suy; mùa Hạ thời tiết nóng nực, Hoả vượng mà Thuỷ suy; mùa Thu vạn vật sơ xác Kim vượng mà Mộc suy; mùa Đông thời tiết lạnh giá, Thuỷ vượng mà Hoả suy…

  1. Mệnh khuyết KIM: Sinh vào mùa Xuân: 19/2 + tháng 3 + tháng 4 + 4/5 (Dư Mộc – Thiếu Kim).
  2. Mệnh khuyết THUỶ: Sinh vào mùa Hạ: 5/5 + tháng 6 + tháng 7 + 7/8 (Dư Hoả – Thiếu Thuỷ).
  3. Mệnh khuyết MỘC: Sinh vào mùa Thu: 8/8 + tháng 9 + tháng 10 + 7/11 (Dư Kim – Thiếu Mộc).
  4. Mệnh khuyết HOẢ: Sinh vào mùa Đông: 8/11 + tháng 12 + tháng 1 + 18/2 (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả)

Tra cứu đơn giản về Mệnh khuyết

Bạn không rành về Bát tự, có thể dựa vào phương pháp sau đây để tra cứu Mệnh khuyết của mùa sinh

  1. Mệnh khuyết KIM:
    Sinh vào mùa Xuân: 19/2 + tháng 3 + tháng 4 + 4/5 (Dư Mộc – Thiếu Kim).
  2. Mệnh khuyết THUỶ:
    Sinh vào mùa Hạ: 5/5 + tháng 6 + tháng 7 + 7/8 (Dư Hoả – Thiếu Thuỷ).
  3. Mệnh khuyết MỘC:
    Sinh vào mùa Thu: 8/8 + tháng 9 + tháng 10 + 7/11 (Dư Kim – Thiếu Mộc).
  4. Mệnh khuyết HOẢ:
    Sinh vào mùa Đông: 8/11 + tháng 12 + tháng 1 + 18/2 (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả)

Mệnh khuyết Ngũ hành được chia làm 4 loại: Khuyết KIM, Khuyết THUỶ, Khuyết MỘC, Khuyết HOẢ.

Do đó, có thể thấy “Thiếu” cũng là “Khuyết”, thiếu Kim cũng chính là khuyết Kim. Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh. Tương tự như vậy, biết được Ngũ hành khuyết thiếu mới có thể tìm ra phương pháp cải vận đúng đắn. Lý luận này của tác giả Lý Cư Minh là một dạng lý luận biết mệnh rồi  đến cải mệnh, biết vận rồi từ đó mới cải vận. Lý luận này trước tiên tuân theo học thuyết thiên nhiên hợp nhất truyền thống, coi trọng quy luật vũ trụ và môi trường tự nhiên, cho rằng mùa là căn cứ quan trọng nhất quyết định sự vận suy của từng Ngũ hành.

Ví dụ mùa Xuân vạn vật sinh trưởng, Mộc vượng mà Kim suy; mùa Hạ thời tiết nóng nực, Hoả vượng mà Thuỷ suy; mùa Thu vạn vật sơ xác Kim vượng mà Mộc suy; mùa Đông thời tiết lạnh giá, Thuỷ vượng mà Hoả suy…

Bạn nên nhớ hai điều. Thứ nhất: Con người nhờ phong thuỷ để khống chế cuộc sống hàng ngày.
Điều thứ hai: bí mật của ngũ hành chính là để cân bằng Ngũ hành của bạn. Mệnh khuyết Ngũ hành là đại diện cho việc bạn cần loại Ngũ hành nào hơn “chứ không phải khiến bạn coi 4 loại Ngũ hành còn lại là thù địch”. Do đó, người khuyết Thuỷ đừng quá cuồng tín, ví như muốn mồ hôi biến thành màu xanh lam. Người khuyết Hoả cũng đừng cuồng tín đến mức muốn mồ hôi biến thành màu đỏ. Bởi vì người khuyết Hoả cũng cần uống đủ nước, người khuyết Thuỷ cũng cần sự ấm áp của ánh nắng mặt trời.
Vì vậy, bạn không nên quá mê tín, thấy Hoả vội vàng bỏ chạy.
Ví như bạn khuyết Thuỷ, có nghĩa là tỷ lệ bạn cần Thuỷ nhiều hơn, nhưng không phải thù ghét những loại Ngũ hành khác. Tất cả phải dừng lại sự đúng mực và phù hợp, tránh thái quá.

.
  • • MỆNH: Con người sinh ra đã có Mệnh, cả đời không thay đổi, có người là quan, là nông dân, là doanh nhân, buôn bán … Từ Bát tự Nhật can (ngày sinh) kết hợp với các ô còn lại, có thể dự trắc Mệnh của một con người.
  • • VẬN: Mệnh là bất biến mà Vận thì thường xuyên biến hoá, ai cũng đều sẽ có lúc vận tốt vận xấu, cuộc đời của một con người phải hành đại vận (10 năm) tiểu vận (1 năm) khác nhau.
  • Nên nhớ rằng, vừa xem mệnh khuyết của mình, vừa phải dẫn chứng đối chiếu với quá khứ, sau đó mới tiến hành vận dụng.
  • Có thể thấy “Thiếu” cũng là “Khuyết”, thiếu Kim cũng chính là khuyết Kim. Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh. Tương tự như vậy, biết được Ngũ hành khuyết thiếu mới có thể tìm ra phương pháp cải vận đúng đắn. Lý luận này của tác giả Lý Cư Minh là một dạng lý luận biết vận rồi từ đó mới cải vận. Lý luận này trước tiên tuân theo học thuyết thiên nhiên hợp nhất truyền thống, coi trọng quy luật vũ trụ và môi trường tự nhiên, cho rằng mùa sinh (tháng) là căn cứ quan trọng nhất quyết định sự vận suy của từng Ngũ hành.
  • Trên thực tế, có nhiều Bát tự ko tốt nhưng đều được bổ cứu nhờ vào những người bên cạnh mà được bình an. Bạn nên nhớ hai điều.
  • Thứ nhất: Con người nhờ phong thuỷ để khống chế cuộc sống hàng ngày.
  • Điều thứ hai: bí mật của ngũ hành chính là để cân bằng Ngũ hành của bạn. Mệnh khuyết Ngũ hành là đại diện cho việc bạn cần loại Ngũ hành nào hơn “chứ không phải khiến bạn coi 4 loại Ngũ hành còn lại là thù địch”. Do đó, người khuyết Thuỷ đừng quá cuồng tín, ví như muốn mồ hôi biến thành màu xanh lam. Người khuyết Hoả cũng đừng cuồng tín đến mức muốn mồ hôi biến thành màu đỏ. Bởi vì người khuyết Hoả cũng cần uống đủ nước, người khuyết Thuỷ cũng cần sự ấm áp của ánh nắng mặt trời.
  • Vì vậy, bạn không nên quá mê tín, thấy Hoả vội vàng bỏ chạy. Ví như bạn khuyết Thuỷ, có nghĩa là tỷ lệ bạn cần Thuỷ nhiều hơn, nhưng không phải thù ghét những loại Ngũ hành khác. Tất cả phải dừng lại sự đúng mực và phù hợp, tránh thái quá.

nguhanh-tuong-khac-tuong-sinh

Chú thích: Phong thuỷ lý luận học có nhiều phương pháp suy luận, trong các phần liên quan với bài này thuộc tác giả Đại sư Lý Cư Minh, suy luận mệnh khuyết theo mùa sinh, không suy luận theo năm và tính bằng Dương lịch nên đọc giả cần lưu ý.

Cảm ứng thời thế, biết vận đổi mệnh, tạo dựng cuộc sống hạnh phúc

Thiên nhiên hợp nhất là một trong những tư tưởng triết học quan trọng nhất thời cổ đại. Chế độ xã hội, cuộc sống lao động sản xuất, thậm chí là sự tìm tòi sáng tạo trong cuộc đời và vận mệnh đều chịu sự ảnh hưởng quan trọng của tư tưởng này.

Người xưa quan niệm rằng, mệnh là do trời ban. Quan niệm thiên mệnh của Nho gia, mệnh tự nhiên của đạo gia đều hình thành bởi sự ảnh hưởng của quan niệm thiên thiên hợp nhất. Hơn nữa, người xưa còn đem quan niệm này vận dụng trong văn hoá mệnh lý bát tự từ hàng ngàn năm trước, chuyển hoá thông tin không gian và thời gian khi con người sinh ra thành trạng thái vượng khuyết của Ngũ hành, từ đó mà suy luận cát hung.

Nói cách đơn giản, lý luận mệnh lý bát tự giống với thống kê học lý số, thông qua sự thăm dò điều tra từ nhiều thế hệ đời người, cuối cùng tổng kết ra kết luận tương quan giữa thời gian sinh ra của con người vào bốn mùa, Ngũ hành

Trong quá trình vận dụng lâu dài, khó tránh khỏi nhiều người học thuật chưa tinh thông, biến nó thành công cụ mê tín đi rêu rao lừa gạt. Nhưng với tư cách là một bộ phận tổ thành quan trọng trong văn hoá truyền thống, tư tưởng trọng tâm của thuyết sinh hoá bốn mùa, thiên nhiên hợp nhất ngày nay vẫn có ảnh hưởng đến cuộc sống và vận mệnh của con người.

Cùng với sự phát triển của thời đại, người hiện đại có rất nhiều luận giải mới về tư tưởng thiên nhiên hợp nhất, nhu: Chung sống hài hoà với thiên nhiên, dưỡng sinh theo mùa, chọn nhà ở cát tường dựa vào môi trường sống. Đây đều là những yêu cầu thuận theo tự nhiên để đạt được trạng thái sinh tồn tốt hơn của con người. Con người ngày càng nhận thức được rằng: là một bộ phận của Vũ trụ và tự nhiên, chỉ có thuận theo thiên thời, đại lợi, với tư cách là tinh hoa của trời đất, linh trưởng của vạn vật, mới có thể phát huy được sự thông minh, tài trí và sức năng động của mình. Đồng thời kết hợp hình thành nên văn hoá mệnh lý bát tự truyền thống của tư tưởng thiên nhiên hợp nhất. Tuy nhiên do quá chú trọng vào chi tiết thời thần mà dần trở nên xa lạ, khiến con người ngày nay rất khó lý giải.

Hiện nay, nhu cầu của con người đối với văn hoá truyền thống ngày một nâng cao, tuy nhiên lý thuyết thuật số còn nhiều yếu tố lạc hậu, phức tạp, chúng ta cần phải kế thừa và phát triển văn hoá truyền thống, dùng cách nói “Ngôi làng toàn cầu” trong Tây học để giữ gìn gốc rễ và văn hoá dân tộc. Đây là việc cần thiết. Vì vậy, rất nhiều học giả bắt đầu thực hiện những công tác phổ cập tinh giản hoá lý thuyết thuật số truyền thống phức tạp thành đơn giản, sáng tạo cái mới trên cơ sở tận dụng và cải tạo cái cũ. Tác giả Lý Cư Minh là một trong những điển hình phát huy và giới thiệu thành công văn hoá truyền thống ra toàn thế giới.

Mệnh khuyết Ngũ hành được chia làm 4 loại: Khuyết KIM, Khuyết THUỶ, Khuyết MỘCKhuyết HOẢ.

Do đó, có thể thấy “Thiếu” cũng là “Khuyết”, thiếu Kim cũng chính là khuyết Kim. Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh. Tương tự như vậy, biết được Ngũ hành khuyết thiếu mới có thể tìm ra phương pháp cải vận đúng đắn. Lý luận này của tác giả Lý Cư Minh là một dạng lý luận biết mệnh rồi  đến cải mệnh, biết vận rồi từ đó mới cải vận. Lý luận này trước tiên tuân theo học thuyết thiên nhiên hợp nhất truyền thống, coi trọng quy luật vũ trụ và môi trường tự nhiên, cho rằng mùa là căn cứ quan trọng nhất quyết định sự vận suy của từng Ngũ hành.

Ví dụ mùa Xuân vạn vật sinh trưởng, Mộc vượng mà Kim suy; mùa Hạ thời tiết nóng nực, Hoả vượng mà Thuỷ suy; mùa Thu vạn vật sơ xác Kim vượng mà Mộc suy; mùa Đông thời tiết lạnh giá, Thuỷ vượng mà Hoả suy…

Dưới nhận thức tổng thể về trạng thái vượng suy của Ngũ hành này, tác giả kết hợp lý luận với tinh tuý của văn hoá mệnh lý, đơn giản hoá và tổng kết phương pháp luận đoán tinh tế, phức tạp của bát tự truyền thống, đưa ra tính chất chung về trạng thái suy vượng Ngũ hành của người sinh vào mùa khác nhau. Từ đó dẫn dắt mọi người hiểu được phương pháp cải vận từ các phương diện trong cuộc sống thường ngày.

Điều rất đáng quý, tác giả Lý Cư Minh tuy tinh thông Dịch học nhưng không cố tình mê hoặc, cố gắng đem rất nhiều lý luận và phương pháp bí mật công khai với mọi người. Dùng phương thức đại chúng, dễ hiểu chia sẻ tinh tuý mệnh lý truyền thống với đông đảo bạn đọc, đồng thời đem phương pháp cải vận, chuyển vận thiết thực truyền lại cho mọi người. Trong bài đề cập đến những vấn đề quen thuộc trong cuộc sống như ăn ở, đi đứng, đồng thời cũng là những kiến nghị chân thành của tác giả. Xuyên suốt các bài trong sách là những lý luận đơn giản, dễ hiểu, phương pháp thực hiện có tính ứng dụng cao, chuẩn xác và ứng nghiệm. Đây là tác phẩm cải vận Mệnh lý học bát tự chân chính, biến phức tạp thành đơn giản, giúp bạn đọc có thể nhanh chóng nắm bắt và tận dụng trong cuộc sống thường ngày.

Nhiều năm gần đây, những tác phẩm của Lý Cư Minh rất được yêu thích. Ví dụ như “Cuốn sách đầu tiên học Phong thuỷ,  Kế hoạch đời người…” đều nhận được sự đón nhận của đông đảo bạn đọc, cũng là kinh điển cần thiết của các học giả chuyên nghiệp.
Trích chương giới thiệu trong cuốn Phong thuỷ cải vận mệnh khuyết Kim Thuỷ của Đại sư phong thuỷ Lý Cư Minh.

Xem chi tiết

Vận dụng các mùa sinh trên, kết hợp Thập thần  chuyển biến bởi hợp hoá của Thiên can Địa chi để luận đoán chính xác.

Chúng ta là những người may mắn nhất trong mệnh khuyết của mình vì biết được mật mã của mệnh khuyết để trợ vận cho ngũ hành tốt hơn.


Tóm tắt cải vận cho mệnh: Khuyết KIM
• Màu: xám, trắng • Hình dạng: tròn.
• Giờ thần: Từ 15 giờ đến 19 giờ (giờ Thân và Dậu). Từ 19 giờ đến 21 giờ (giờ Tuất). Từ 1 giờ đến 3 giờ sáng (giờ Sửu). Đến tiệm vàng để nạp kim. Du lịch châu âu.
• Quần áo màu xám, màu đen, màu bạc
• Liên quan đến vàng, bạc, đồng, sắt, thiếc mang trên cơ thể đều là Kim
• Trượt tuyết. Trong nhà treo một bức tranh núi Phú Sỹ
• Phương Càn – Tây Bắc thuộc Kim (Có thể đặt một chiếc quạt gió màu trắng, xám)
• Nên thường sử dụng kéo, dao và đồ kim loại
Tủ lạnh trong phòng khách và gương soi làm tăng vận kim (hình tròn)
• Tất cả tượng Quán thế âm màu trắng đều thuộc Kim
• Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim
Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu
Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt
• Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo taycắt lông mũi.
• Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc • Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay
• Ngành nghề thuộc KIM: Ngân hàng, tài chính, kế toán, kinh doanh chứng khoán, Công nghệ, sản xuất phần cứng máy tính, Kỹ thuật cơ khí, kinh doanh vật liệu kim khí, máy móc. Làm giám sát, quản lý, ngành võ, cửa hàng kim hoàn vàng bạc, khai thác lâm sản, nghề cơ khí, cơ điện, sản xuất thiết bị chăm sóc sức khỏe, dụng cụ âm nhạc, trò chơi điện tử, bác sỹ phẫu thuật, thiết bị quân sự, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Kiến trúc sư…

  • Canh Kim: chỉ các đồ vật như: tủ lạnh, máy lạnh, đồng hồ treo tường, bấm móng tay, dao, kéo… Bệnh ngoài da đa phần có quan hệ với Kim. • Tân Kim: bao gồm châu báu, trang sức, vàng bạc. Nếu bạn mang vàng bạc, trang sức tặng cho người khác, tức người đó đã nhận Tân Kim của bạn. Tân Kim cũng đại diện cho chức năng của phổi.

 

Tóm tắt cải vận cho mệnh: Khuyết THUỶ
• Màu: xanh dương, đen • Hình dạng: gợn sóng.
• Giờ thần: Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng
Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng
• Ở gần nguồn nước, hướng Chính Bắc thuộc Thuỷ (phía Đông Bắc gặp Thuỷ là Thuỷ phá tài)
• Sao Nhất Bạch Thuỷ Tinh • Tìm ra hướngĐông Bắc, mỗi ngày dùng nước sạch vệ sinh phía này thật sạch
• Thuỷ cần đeo đồng hồ bằng vàng, dùng Kim sinh Thuỷ
• Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ, đồ bằng Bạc cũng tượng trưng cho Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ
Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ
• Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ • Tránh để nhà bếp bừa bộn
• Đặt hồ cá ở hướng Chính Đông hay Chính Bắc • Du lịch về hướng Bắc
Nuôi cá và đi dạo trên bãi cát cũng là phương pháp nạp Thuỷ.
Tích nước trong bồn tắm cũng là phương pháp hay
• Đến chợ nạp thuỷ về • Hoá giải đại hung của sao ngũ hoàng, nhị hắc
• Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ
Khỉ và Rồng là quý nhân, Chuột là ân nhân cứu mạng
• Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả
• Ngành nghề thuộc THUỶ: Dịch vụ làm sạch, Thủy lợi, hải sản, đánh bắt cá, nghề biển, quảng cáo, văn phòng tư vấn và giới thiệu việc làm, cung ứng nguồn nhân lực, cơ sở chữa bệnh, spa Thẩm mỹ, kinh doanh nước giải khát, hóa chất kỹ thuật, giao thông vận tải, du lịch, y tế,  viễn thông truyền thông, thông tin liên lạc, công ty bưu chính, giao hàng, bán hàng trực tuyến (e-Business), tâm lý học, quan hệ công chúng, nhập khẩu, xuất khẩu, hậu cần, siêu thị, cửa hàng giặt ủi, thủ quỹ, tư vấn chuyên nghiệp (như luật sư, thầy Phong thủy…)
Nhâm Thuỷ: chỉ nước sông, là dòng nước lưu động. Trong nhà có vòi nước, hồ bơi hay sông suối ở bên ngoài đều thuộc Nhâm Thuỷ. Trên cơ thể người, 2 Nhâm Quý Thuỷ đại diện cho chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới.
Quý Thuỷ: chỉ nước tưới tắm, nuôi dưỡng muôn vật, có thể khống chế được như: bể cá, ao hồ. 2 Nhâm Quý Thuỷ đại diện cho chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới.

 

Tóm tắt cải vận cho mệnh: Khuyết HOẢ
• Màu: Đỏ, tím, vàng • Hình dạng: chóp nhọn, tam giác.
• Giờ thần: 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều . 19 giờ đến 21 giờ tối
• Hình tam giác, chóp nhọn, tất cả hình chim.
• Cần nhiều ánh nắng mặt trời
• Sao Cửu tử cung Ly thuộc Hoả
• Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ
• Có thể nhuộm ít tóc đỏ
• Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô.
• Cafe, so co la đều thuộc Hoả.
• Nuôi chó, mèo
• Xe máy nên có màu đỏ tím là tốt nhất
• Du lịch Đông Nam Á
• Phòng vệ sinh phải sạch gọn, hạn chế tắm sáng
• Ngành nghề thuộc HOẢ: Nhà hàng Á, quầy bán lẻ, sản xuất đồ nhựa, điện tử, máy tính, laser, công ty xăng dầu, khí, sản xuất hoặc buôn bàn vũ khí, thuốc lá, thiết bị điện, Kỹ thuật điện,  dầu, bắn pháo hoa, hàn xì, luyện kim, sản xuất than và khí đốt, sứ hoặc thủy tinh làm, đầu bếp, chế biến thực phẩm, chiếu sáng, nhiếp ảnh, sản xuất phim, thợ trang điểm, diễn viên, công an, bộ đội, các ngành nghề có liên quan đến Thể thao, các studio mang tính sáng tạo: chụp ảnh, thu âm…
Bính Hoả:  Bính Hoả là lửa mặt trời. Mệnh cần Hoả thường thích mặt trời. Mặt trời gồm cả mặt trời hiện hữu và ánh sáng của đèn. Nếu mệnh kỵ Hoả, đi ngoài đường nên đeo kính mát. Mệnh cần Hoả có thể không mang kính hoặc kính có tròng sáng. Trên thực tế, một số trường hợp thích tắm nắng nhưng có nhiều trường hợp sợ ánh nắng mặt trời, đều xuất phát từ lý do này.             2 Hoả Bính Đinh cũng đại diện cho phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch.

Đinh Hoả: Đinh Hoả chỉ nguồn năng lượng sinh ra từ ánh sáng và nhiệt năng như: Tivi, lò sưởi, nến, bóng đèn… 2 Hoả Bính Đinh cũng đại diện cho phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch.

 

 

Tóm tắt cải vận cho mệnh: Khuyết MỘC
• Màu: xanh lá • Hình dạng: vuông.
• Giờ thần: Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi).
• Màu xanh lá cây để tăng vận. Quần áo, tất (vớ) cũng nên chọn xanh lá cây
• Chọn mua nhà bên ngoài cửa sổ có thể nhìn thấy một bức màn màu xanh
• Có thể trồng 4 cây trúc Văn xương tại hướng Bắc.
• Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay
• Giường, đồ dùng nên bằng Mộc
• Đeo đá vân ốc màu xanh lá cây
• Nên để tóc, móng, râu dài mới có vận tốt.
Thỏ, Hổ, Mèo là mộc cát tường
• Du lịch về phương đông để lấy vận mộc
Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc.
• Trồng cây cảnh trong phòng vệ sinh
• Ngành nghề thuộc MỘC: Chăm sóc hàng ngày, trường học, trường đại học, Lâm nghiệp, nghề mộc, nghề gỗ giấy, kinh doanh các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, chế tạo thảo dược, làm vườn, cửa hàng nội thất, thư viện sách, thiết kế thời trang, thiết kế website, làm phim hoạt hình, hoạt động từ thiện, vật tư văn phòng, vật phẩm tế lễ hoặc hương liệu, quần áo, ngành xuất bản in ấn, công ty phát hành sách…

Giáp Mộc: Những vật làm bằng gỗ đều là Giáp Mộc. Cây long huyết (họ Bách hợp), Trúc khai vận không dây leo cũng thuộc Giáp Mộc. Quần áo xanh lá cũng thuộc Mộc này.    Những chữ có quan hệ với chữ “giáp” (甲) cũng thuộc vào Giáp Mộc như: Lưu niên Giáp Thân, những chữ trùng với lưu niên đều bị gọi là phạm Thái tuế. Nếu xuất hiện chữ “giáp” (甲) đều được coi là như vậy.
Giáp cũng có nghĩa là con Cua. Người xưa coi con cua với vỏ cứng là hình tượng của khoa cử nên thường đặt trên bàn học. Người mệnh khuyết Mộc có thể ăn cua, ghẹ để tăng vận nhưng người kỵ Mộc nên tránh. Giáp cũng có nghĩa là con Cua. Người xưa coi con cua với vỏ cứng là hình tượng của khoa cử nên thường đặt trên bàn học. Người mệnh khuyết Mộc có thể ăn cua, ghẹ để tăng vận nhưng người kỵ Mộc nên tránh.  Đối với cơ thể con người, Mộc đại diện cho chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng.
Ất Mộc: Những thực vật dây leo, hoa cỏ, trang giấy, sách đều thuộc Ất Mộc. Theo phong thuỷ học Tam bích thuộc Mộc, tượng trưng cho thị phi, kiện tụng. Nếu ở hướng Đông, lưu niên phạm Tam bích, hướng Đông nhà bạn lại để nhiều sách báo. Trong thời điểm phạm Tam bích, góc này đặt nhiều Mộc hình thành thế cục Mộc quá thịnh, khó tránh khỏi chuyện thị phi. Bởi vậy, việc bày biện đồ vật trong nhà cần chú ý. Đối với cơ thể con người, Mộc đại diện cho chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng.

 

 

Tóm tắt cải vận cho mệnh: Khuyết THỔ
• Màu: cafe • Hình dạng: chữ nhật, vuông.
• Đồ gốm, tường ốp gạch trong nhà thuộc Thổ
• Máy giặt khi không sử dụng
• Hành nghề xây dựng và phát triển bất động sản, kiến trúc sư, chiêm tinh học, Phong thủy, sản xuất gốm sứ, điêu khắc, địa ốc, vật liệu xây dựng, các ngành nghề có liên quan đến Nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm, các ngành khai thác mỏ khoáng sản, nghề xây dựng, dịch vụ tang lễ, nhà máy tái ch

  • Mậu Thổ: Mậu Thổ là đất đá, đất khô. Trong nhà, mệnh người cần Mậu Thổ nên đặt vật làm từ đá, trụ thạch anh. Việc bày trí thạch anh trong nhà cần xem xét cùng Cửu cung phi tinh lưu niên, không nên tuỳ tiện, vì từ trường từ thạch anh rất mạnh. 2 chữ Mậu Kỷ Thổ còn đại diện cho chức năng của dạ dày.
  • Kỷ Thổ: Kỷ Thổ chỉ đất ẩm, cũng đại diện cho phần da trên cơ thể. Mệnh cần Thổ có thể làm các nghề làm đẹp, mát xa, giảm béo, trang điểm. Những việc này có liên quan đến chữ “kỷ”. 2 chữ Mậu Kỷ Thổ còn đại diện cho chức năng của dạ dày.

 


 
click


 

Xem Phong Thủy nhà click