.

TUỔI HỢP & KỴ
TRONG HÔN NHÂN
HOÁ GIẢI NHÀ XẤU NÊN XEM NGAY ›
Ý NGHĨA 8 CUNG và cách
CHỌN NHÀ HỢP TUỔI ›

18

Ngũ Hành Hợp Hoá tra cứu Bát tự

x02at

10 Nhật Can ( ngày sinh)

CANH + ẤT = Kim BÍNH + TÂN = Thuỷ GIÁP + KỶ= Thổ
NHÂM + ĐINH = Mộc MẬU + QUÝ = Hoả

Hợp hoá CAN

 

SỬU DẦN MÃO THÌN TỴ NGỌ MÙI THÂN DẬU TUẤT HỢI
TAM HỢP Thân
Thìn
Tỵ
Dậu
Ngọ
Tuất
Hợi
Mùi
Thân
Dậu
Sửu
Dần
Tuất
Hợi
Mão

Thìn
Tỵ
Sửu
Dần
Ngọ
Mão
Mùi
Lục hợp Sửu Hợi Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ Tỵ Thìn Mão Dần

Tứ hành xung của 12 giáp

Dần – Thân – Tỵ – Hợi Thìn – Tuất – Sửu – Mùi Tý – Ngọ – Mão – Dậu

Phá và hại của 12 giáp.
Ví dụ Tý Dậu tương phá.
Tý Mùi tương hại

Bát tự xuất hiện tương xung, tương phá, tương hại biểu thị khô tốt.

Lục phá Lục hại
Tý với Dậu

Tuất với Mùi

Thân với Tỵ

Ngọ với Mão

Thìn với Sửu

Dần với Hợi.

Tý – Mùi

Sửu – Ngọ

Dần – Tỵ

Mão – Thìn

Thân – Hợi

Dậu – Tuất

Thập thần và 10 nhật can (ngày sinh) 22-thien-can-dia-chi-2Xem thêm http://phongthuycaivan.org/thap-than-va-10-nhat-can/

Phương pháp lấy dụng thần về cơ bản tuân theo luật dưới đây:

  Thứ nhất, bắt đầu từ Nguyệt trụ (Tháng sinh), lấy trực xung của Nguyệt trụ làm dụng Thần, tức Ngũ hành tương xung với Địa chi tháng sinh. Ví dụ: Tý Ngọ tương xung, Mão Dậu tương xung, Mùi Sửu tương xung…   Thứ hai, tìm Nhật can (ngày sinh), căn cứ vào yêu cầu khác nhau của nó để tìm ra Ngũ hành khuyết thiếu, đây chính là dụng Thần.     Thứ ba, hiểu được sự phân biệt nhật can Âm, Dương. Ví dụ, phải nắm khi nào dùng Nhâm Thuỷ, khi nào dùng Quý Thuỷ. Thời gian nào cần Bính Hoả hay cần Đinh Hoả. Ví dụ bạn cần Thổ sinh Kim, nhưng Thổ ẩm (-) mới có chức năng sinh Kim, còn Thổ nóng không có công năng đó, sau đây là các Thiên Can Địa Chi thuộc Thổ (-), Kỷ, Sửu, Mùi   Thứ tư, Nguyệt trụ khống chế toàn bộ sức mạnh của Bát tự. Do đó, Nguyệt trụ khống chế tất cả “tam hợp cục”, “lục hợp cục”. Ví dụ bạn sinh vào tháng Dần Mộc, Dần kết hợp với  Mão, Thìn sẽ thành Tam hợp Mộc cục. Sau đây là bản tra cứu hợp cục: hop-hoa-dia-chi Kế tiếp phải nắm bắt được Thiên can ẩn tàng trong Địa chi để nắm bắt dụng thần Thiên Can ẩn tàng trong Địa Chi thien-can-dia-chi-2017

 

 

60 Giáp Tý, 1 Giáp Tý là 12 năm cho một vận thuộc một Ngũ hành.

Ví dụ từ 2008 – 2019 là vận Mộc

.
Từ 2020 – 2031 là vận Kim

.
Từ 2032 – 2043 là vận Thổ

.

.

.

.

.

.

.

 

Thuỷ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Giáp  

Ất Sửu

Bính Dần

Đinh Mão

Mậu Thìn

Kỷ Tỵ

Canh Ngọ

Tân Mùi

Nhâm Thân

Quý Dậu

Giáp Tuất

Ất Hợi

Hoả

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

Bính

Đinh Sửu

Mậu Dần

Kỷ Mão

Canh Thìn

Tân Tỵ

Nhâm Ngọ

Quý Mùi

Giáp Thân

Ất Dậu

Bính Tuất

Đinh Hợi

Mộc
2008

2019

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

Mậu

Kỷ Sửu

Canh Dần

Tân Mão

Nhâm Thìn

Quý Tỵ

Giáp Ngọ

Ất Mùi

Bính Thân

Đinh Dậu

Mậu Tuất

Kỷ Hợi

Kim
2020

2031

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

Canh

Tân Sửu

Nhâm Dần

Quý Mão

Giáp Thìn

Ất Tỵ

Bính Ngọ

Đinh Mùi

Mậu Thân

Kỷ Dậu

Canh Tuất

Tân Hợi

Thổ
​2032

​2043

49

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

Nhâm 

Quý Sửu

Giáp  Dần

Ất Mão

Bính Thìn

Đinh Tỵ

Mậu Ngọ

Kỷ Mùi

Canh Thân

Tân Dậu

Nhâm Tuất

Quý Hợi

_______________________________

 

Giáp Bính Mậu Canh Nhâm  Năm 1924 (1984)
1936 (1996)
1948 (2008)
1900 (1960)
1912 (1972)
Khắc
Xung
Mậu Ngọ
Canh Ngọ
Canh Ngọ
Nhâm  Ngọ
Nhâm  Ngọ
Giáp Ngọ
Bính Ngọ
Giáp Ngọ
Mậu Ngọ
Bính Ngọ
Năm xung, khắc
SỬU Ất Sửu Đinh Sửu Kỷ Sửu Tân Sửu Quý Sửu 1925 (1985)
1937 (1997)
1949 (2009)
1901 (1961)
1923 (1973)
Khắc
Xung
Kỷ  Mùi Tân Mùi
Quý Mùi
Ất Mùi
Quý Mùi
Đinh Mùi Kỷ Mùi
Đinh Mùi
DẦN Bính Dần Mậu Dần Canh Dần Nhâm  Dần Giáp Dần 1914 (1974)
1926 (1986)
1938 (1998)
1950 (2010)
1902 (1962)
Khắc
Xung
Canh Thân
Nhâm  Thân
Nhâm  Thân
Giáp Thân
Bính Thân
Giáp Thân
Mậu Thân
Bính Thân
Mậu Thân
Canh Thân
MÃO Đinh Mão Kỷ Mão Tân Mão Quý Mão Ất Mão 1915 (1975)
1927 (1987)
1939 (1999)
1891 (1951)
1903 (1963)
Khắc
Xung
Tân Dậu
Quý  Dậu
Ất Dậu
Quý  Dậu
Đinh Dậu Kỷ  Dậu
Đinh Dậu
Kỷ   Dậu
 THÌN Mậu  Thìn Canh  Thìn Nhâm   Thìn Giáp  Thìn Bính  Thìn 1904 (1964)
1916 (1976)
1928 (1988)
1940 (2000)
1892 (1952)
Khắc
Xung
Giáp Tuất
Nhâm  Tuất
Bính Tuất
Giáp Tuất
Mậu Tuất
Bính Tuất
Bính Tuất
Canh Tuất
Canh Tuất
Nhâm  Tuất
TỴ Kỷ  Tỵ Tân Tỵ Quý  Tỵ Ất Tỵ Đinh Tỵ 1905 (1965)
1917 (1977)
1929 (1989)
1941 (2001)
1893 (1953)
Khắc
Xung
Ất  Hợi
Quý  Hợi
Đinh  Hợi Kỷ  Hợi
Đinh  Hợi
Kỷ  Hợi Tân  Hợi
Quý  Hợi
NGỌ Canh Ngọ Nhâm  Ngọ Giáp Ngọ Bính Ngọ Mậu Ngọ 1894 (1954)
1906 (1966)
1918 (1978)
1930 (1990)
1942 (2002)
Khắc
Xung
Bính
Giáp
Mậu
Bính
Mậu
Canh
Canh
Nhâm 
Giáp
Nhâm 
MÙI Tân Mùi Quý Mùi Ất Mùi Đinh Mùi Kỷ Mùi 1895 (1955)
1907 (1967)
1919 (1979)
1931 (1991)
1943 (2003)
Khắc
Xung
Đinh Sửu Kỷ Sửu
Đinh Sửu
Kỷ Sửu Tân Sửu
Quý Sửu
Ất Sửu
Quý Sửu
THÂN Nhâm  Thân Giáp Thân Bính Thân Mậu Thân Canh Thân 1944 (2004)
1896 (1956)
1908 (1968)
1920 (1980)
1932 (1992)
Khắc
Xung
Mậu Dần
Bính Dần
Mậu Dần
Canh Dần
Canh Dần
Nhâm  Dần
Nhâm  Dần
Giáp Dần
Bính Dần
Giáp Dần
DẬU Quý  Dậu Ất Dậu Đinh Dậu Kỷ  Dậu Tân Dậu 1945 (2005)
1897 (1957)
1909 (1969)
1921 (1981)
1933 (1993)
Khắc
Xung
Kỷ Mão
Đinh Mão
Kỷ Mão Tân Mão
Quý Mão
Ất Mão
Quý Mão
Đinh Mão
TUẤT Giáp Tuất Bính Tuất Mậu Tuất Canh  Tuất Nhâm  Tuất 1934 (1994)
1946 (2006)
1898 (1958)
1910 (1970)
1922 (1982)
Khắc
Xung
Mậu  Thìn
Canh  Thìn
Canh  Thìn
Nhâm   Thìn
Nhâm   Thìn
Giáp  Thìn
Bính  Thìn
Giáp  Thìn
Mậu  Thìn
Bính  Thìn
 HỢI Ất  Hợi Đinh  Hợi Kỷ  Hợi Tân  Hợi Quý  Hợi 1935 (1995)
1947 (2007)
1899 (1959)
1911 (1971)
1923 (1983)
Khắc
Xung
Kỷ  Tỵ Tân Tỵ
Quý  Tỵ
Ất Tỵ
Quý  Tỵ
Đinh Tỵ Kỷ  Tỵ
Đinh Tỵ

_______________________________

photo-9-28-16-8-55-06-am photo-9-28-16-8-57-25-am   dia-chi-tuong-xung-tuong-hop-2

⚬  Nhật can GIÁP MỘC cần ĐINH HOẢ, QUÝ THUỶ, CANH KIM (kỵ Ngựa tức là Ngọ)

dụng thần Bát tự này là Thuỷ, cụ thể QUÝ THUỶ

⚬  Nhật can ẤT MỘC cần QUÝ THUỶ và BÍNH HOẢ (không thể tiếp nhận CANH KIM, Tân Tỵ)

không thể sử dụng đối xung của Mão là Dậu để xung kích Mão
hướng Nam Bắc

⚬  Nhật can BÍNH HOẢ  cần NHÂM THUỶ (gặp Thổ là hành vận suy )

Nhật can ĐINH HOẢ cần GIÁP MỘC, cũng cần cả CANH KIM, ĐINH HOẢ gặp Dần Mộc lặp tức có chuyến biến lớn ()

⚬  Nhật can MẬU THỔ cần BÍNH HOẢ, QUÝ THUỶ và GIÁP MỘC ()

⚬  Nhật can KỶ THỔ cần BÍNH HOẢ, đồng thời cần cả QUÝ THUỶ. (mà kỵ GIÁP MỘC, phàm Bát tự tính Âm không thích bị HÌNH KHẮC ) Nếu dụng thần cần Mộc,  Chỉ có thể dùng ẤT MỘC

⚬  Nhật can CANH KIM cần gặp Đinh Hoả và GIÁP MỘC (kỵ gặp tam hội hoặc tam hợp Hoả cục, kỵ nhất Hoả quá nhiều, Dần, Ngọ, Tuất” hoặc “Tỵ, Ngọ, Mùi“)

⚬  Nhật can TÂN KIM  cần NHÂM THUỶ, đa số TÂN KIM phải dùng KỶ THỔ đến sinh vượng, sau đó dùng NHÂM THUỶ. Giả dụ Bát tự lạnh cóng, có thể thêm một chút BÍNH HOẢ, BÍNH HOẢ và TÂN KIM có thể hợp hoá thành Thuỷ. (kỵ nhất gặp ĐINH HOẢThổ vượng)

⚬  Nhật can NHÂM THUỶ cần Kim vừa đủ đến sinh Thuỷ (kỵ Hoả cục, Tỵ Ngọ Mùi)

⚬  Nhật can QUÝ HUỶ cần CANH KIM hoặc TÂN KIM, dùng để sinh vượng Thuỷ, khiến Nhật can cường vượng, Nếu QUÝ THUỶ quá nhiều, tất dùng đến BÍNH HOẢ đến bổ cứu (nhưng nếu Thuỷ quá nhiều dẫn đến phá tài)

Vật chất tính âm có sức dẽo dai và nhẫn nại, không dễ dàng bị tiêu diệt, Tiếp theo, do bản thân thuộc âm nhu, cho dù Bát tự xuất hiện hiện tượng cực đoan cũng không dẫn đến tình trạng quá kém hoặc quá nguy hiểm. Mặt khác, phải xem bên cạnh người đó xuất hiện người như thế nào, đồng thời tính toán cả sự ảnh hưởng của người hợp tác với người thân bên cạnh mình. Từ đó mới có thể đưa ra dự trắc chính xác nhất.

Luận đoán cát hung của Bát tự phải kết hợp xem cả những người xung quanh có trợ lực gì cho người đó hay không. Trên thực tế, có nhiều Bát tự ko tốt nhưng đều được bổ cứu nhờ vào những người bên cạnh mà được bình an

Cửu cung Bát quái

cuu-cung-bat-quai

Cửu cung Phi tinh

cuu-cung-phi-tinh-2017

 


 
click