⏰ 9am-7pm (TP.HCM) | Vòng Tay | Cây cảnh | Vật phẩm

hoccaivan

Học Cải vận

1. Khí trường

• Mỗi con người là một cá thể trong vũ trụ, mật mã được tạo thành lúc sinh ra từ “năm tháng ngày giờ sinh, giới tính, địa lý…”, thuật số mệnh lý luận ra từ những mật mã này cho ra kết quả về Mệnh (quan hệ gia đình, nhân duyên, tài năng, giàu nghèo …) và vận (từng khoảng thời gian tốt hoặc xấu). Biết được mật mã bản thân cần gì và kỵ Ngũ hành gì để lựa chọn khí trường phù hợp.

2. Vận & Mệnh

MỆNH: Con người sinh ra đã có Mệnh, cả đời không thay đổi, có người là quan, là nông dân, là doanh nhân, buôn bán, nô bọc … Từ Nhật can (ngày sinh) kết hợp với các ô còn lại trong Bát tự, có thể dự trắc Mệnh của một con người.
VẬN: Mệnh là bất biến mà Vận thì thường xuyên biến hoá, ai cũng đều sẽ có lúc vận tốt vận xấu, cuộc đời của một con người phải hành đại vận (10 năm) tiểu vận (1 năm) khác nhau.
:: Mệnh ví như hạt giống, Vận là mảnh đất, môi trường để hạt giống phát huy.

hoccaivan

3. Mệnh khuyết theo mùa sinh

• Ví dụ mùa Xuân vạn vật sinh trưởng, Mộc vượng mà Kim suy; mùa Hạ thời tiết nóng nực, Hoả vượng mà Thuỷ suy; mùa Thu vạn vật sơ xác Kim vượng mà Mộc suy; mùa Đông thời tiết lạnh giá, Thuỷ vượng mà Hoả suy…
• Vượng là dư là kỵ, khuyết là thiếu. Ví như đặt một bữa thịt soạn lên bàn ăn, với người béo ú đây là liều thuốc độc, với người thân thể suy nhược là điều tốt. Người khoẻ mạnh (vượng) thứ họ cần là công việc để tiêu hao sức lực, người suy nhược (khuyết) phải làm cho bản thân mạnh lên mới có thể đảm nhiệm được tài lộc và công việc.

4. Ngạ mệnh (mệnh thiếu Ngũ hành)

• Mệnh khuyết KIM: Sinh vào mùa Xuân: 19/2  đến 4/5 dương lịch (Dư Mộc – Thiếu Kim).
• Mệnh khuyết THUỶ: Sinh vào mùa Hạ: 5/5 đến 7/8 dương lịch (Dư Hoả – Thiếu Thuỷ).
• Mệnh khuyết MỘC: Sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11 dương lịch (Dư Kim – Thiếu Mộc).
• Mệnh khuyết HOẢ: Sinh vào mùa Đông: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả)

:: Phương pháp “Ngạ mệnh” này lấy trực xung mùa sinh để tìm ra 1 Dụng thần. Đi sâu vào luận mệnh cần tra Bát tự (8 ô năm/tháng/ngày & giờ) + giới tính, họ tên để tìm ra nhiều Ngũ hành khuyết lẫn kỵ, Dụng thần hoặc kỵ thần không chỉ có một. Với một số Nhật Can (mệnh ngày) không thể áp dụng phương pháp “Ngạ mệnh”.

5. Không gian, thời gian & đồ vật

• Vật càng to càng giá trị càng có nhiều khí trường.
• Không gian & thời gian. Mỗi ngày trở về nhà, bạn thường ngồi, nằm ở vị trí nào? Mỗi vị trí nằm, ngồi, thời gian tương ứng là bao lâu? Mỗi người, mỗi ngày nằm trên giường ít nhất từ 6 – 8 tiếng. Vì thế bàn về phong thủy, quan trọng nhất là bàn về giường, phòng ngủ.

.

:: Ngũ hành xét theo: Màu sắc, hình dáng, vật liệu, hình tượng. Ví dụ trong phòng ngủ sơn màu trắng xám kem (Kim), hình chiếc gương, đồng hồ tròn (Kim), chiếc giường bằng gỗ (Mộc), Drap gối mềm màu trắng (Kim), phía đầu giường có bức tranh con mèo thỏ (Mộc), trên bàn làm việc có tượng con Hổ (Mộc) bằng Gốm (Thổ) bằng đồng (Kim).

phong ngu

:: Các vật dụng thường xuyên bên cạnh
• Màu sắc phòng (Kim: trắng xám) | (Thuỷ: đen, xanh lam) | (Mộc: xanh lá) | (Hoả: đỏ tím vàng) | (Thổ: nâu)
• Màu sắc Drap gối mềm
• Vật liệu chính trong nhà, ví dụ nhiều gỗ hay nhiều kim loại.
• Vật nuôi trong nhà.
• Màu quần áo thường mặc
• Hình dạng các vật trong phòng (Kim: tròn) | (Thuỷ: gợn sóng) | (Mộc: vuông) | (Hoả: nhọn, tam giác) | (Thổ: vuông, chữ nhật).
• Màu & vật liệu Trang sức (Vàng, bạc là Kim), đá quí đính lên trang sức theo màu mục trên.
• Phụ kiện cá nhân: ví, đồng hồ, vòng tay, nhẫn, nón, mắt kính, khẩu trang
• Màu sắc phương tiện đi làm. Xe cộ là Hoả, tàu điện ngầm nhiều Kim, Tàu thuỷ dĩ nhiên thuộc Thuỷ.
• Nghành nghề công ty là gì. Màu chủ đạo cty, hình dạng logo. Mùa sinh, tên của Sếp và người ngồi cạnh.
• Các nơi thường đến trong TP bạn ở, ví dụ Quán lẩu nướng màu đỏ là Hoả, Thuỷ hải sản quán cafe thức uống là Thuỷ, Hoa quần áo là Mộc, Tiệm vàng hoặc nhiều gương là Kim…
• Mùa sinh người thân thường bên cạnh
• Ăn uống
• Họ tên

• Tóc, râu, lông, móng tay là Mộc (kỵ Mộc nên triệt)
• Kỵ Hoả đi xe ban ngày nên đeo kính râm. Cần Kim nên đeo kính gọng vàng.
• Cần Kim, trong balo, ngăn kéo nên có gương, cắt móng tay.
• Cần Thuỷ, khi đi ngủ & tập thể dục nên mang chai nước lọc bên cạnh

6. Học Cải vận

• Sau khi tìm ra Dụng thần của bản thân, biết được Ngũ hành của các vật bên cạnh
• Cần kiểm nghiệm lại quá khứ, từ những chổ ở, vật dụng xung quanh mình, xem lại vận trình những năm trước mỗi năm có Ngũ hành riêng biệt, những người từng giúp đỡ và xung đột xem họ có Bát tự mùa sinh nào và họ tên thuộc Ngũ hành gì.
• Sau đó lựa chọn Ngũ hành để ứng dụng trong cuộc sống hiện tại, đôi khi phải trải nghiệm cả ngũ hành kỵ trong vài tuần để biết chính xác bản thân có thật sự kỵ hay cần không.
• Xét theo thời gian, đây là thứ ta không thể tránh, xét xem vào ngày có ngũ hành kỵ & cần ta như thế nào (xem lịch ngày theo ngũ hành trong link này http://phongthuycaivan.org/cuu-cung-phi-tinh-2019-ky-hoi/#lich) ví dụ theo màu: Đỏ là Hoả, Xanh lá là Mộc, Dương là Thuỷ, Xám là Kim, Nâu là Thổ. Ngày nền đỏ là tốt, chữ Đen là xấu (xấu tốt này tính theo xung khắc với tháng năm hiện tại) ngày tốt của tháng năm nếu kỵ với bản mệnh cũng là ngày xấu.
• Cải vận cần một quá trình, không thể một sớm một chiều là xoay đổi. Cần chư vị kiên nhẫn, có niềm tin vào chính bản thân.

Bảng tra Ngũ hành theo sự vật

Khuyết = Nạp, Cần Kỵ = Dư, hạn chế
Lựa chọn Khuyết KIM Khuyết THUỶ Khuyết MỘC Khuyết HOẢ Khuyết THỔ
• Màu xám, trắng Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng xanh lá Đỏ, tím, vàng màu cafe
• Giờ phù hợp Từ 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21 Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi) 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều, Cần nhiều ánh nắng mặt trời
• Hình dạng tròn gợn sóng. vuông chóp nhọn, tam giác, hình chim chữ nhật, vuông.
• Trang sức Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Các loại đá quý xanh lá Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ Đá màu nâu
• Thân thể Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, Nên để tóc, móng, râu mới có vận tốt. Có thể nhuộm ít tóc đỏ
• Ăn mặc Màu sáng, xám, trắng, màu đen Màu sáng Màu: xanh lá, có thể dùng màu Hoả, Màu Đỏ, tím, vàng
• Ăn uống Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô
• Động vật Gà, Khỉ Cá, chuột, rồng. Thỏ, Hổ, Mèo là mộc cát tường Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa Dê, Trâu
• Du lịch Châu Âu, Trượt tuyết cũng là Kim Châu Âu, quốc gia lạnh Du lịch về phương đông để lấy vận mộc Đông Nam Á
• Nhà ở Tủ lạnh, máy lạnh. Trong nhà treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Ở gần nguồn nước, Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây nhỏ, Giường, đồ dùng nên bằng Mộc Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả Máy giặt khi không sử dụng, đồ gốm sứ
• Vật dụng Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương.
Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc • Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay
đồ bằng Bạc cũng tượng trưng cho Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc. Có thể trồng 4 cây trúc Văn xương Bóng đèn vàng, những vật màu đỏ Giày dép cũ, tạp vật.
• Ngành nghề Ngành nghề thuộc KIM: Ngân hàng, tài chính, kế toán, kinh doanh chứng khoán, Công nghệ, sản xuất phần cứng máy tính, Kỹ thuật cơ khí, kinh doanh vật liệu kim khí, máy móc. Làm giám sát, quản lý, ngành võ, cửa hàng kim hoàn vàng bạc, khai thác lâm sản, nghề cơ khí, cơ điện, sản xuất thiết bị chăm sóc sức khỏe, dụng cụ âm nhạc, trò chơi điện tử, bác sỹ phẫu thuật, thiết bị quân sự, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Kiến trúc sư… Ngành nghề thuộc THUỶ: Dịch vụ làm sạch, Thủy lợi, hải sản, đánh bắt cá, nghề biển, quảng cáo, văn phòng tư vấn và giới thiệu việc làm, cung ứng nguồn nhân lực, cơ sở chữa bệnh, spa Thẩm mỹ, kinh doanh nước giải khát, hóa chất kỹ thuật, giao thông vận tải, du lịch, y tế,  viễn thông truyền thông, thông tin liên lạc, công ty bưu chính, giao hàng, bán hàng trực tuyến (e-Business), tâm lý học, quan hệ công chúng, nhập khẩu, xuất khẩu, hậu cần, siêu thị, cửa hàng giặt ủi, thủ quỹ, tư vấn chuyên nghiệp (như luật sư, thầy Phong thủy…) Ngành nghề thuộc MỘC: Chăm sóc hàng ngày, trường học, trường đại học, Lâm nghiệp, nghề mộc, nghề gỗ giấy, kinh doanh các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, chế tạo thảo dược, làm vườn, cửa hàng nội thất, thư viện sách, thiết kế thời trang, thiết kế website, làm phim hoạt hình, hoạt động từ thiện, vật tư văn phòng, vật phẩm tế lễ hoặc hương liệu, quần áo, ngành xuất bản in ấn, công ty phát hành sách… Nhà hàng Á, quầy bán lẻ, sản xuất đồ nhựa, điện tử, máy tính, laser, công ty xăng dầu, khí, sản xuất hoặc buôn bàn vũ khí, thuốc lá, thiết bị điện, Kỹ thuật điện,  dầu, bắn pháo hoa, hàn xì, luyện kim, sản xuất than và khí đốt, sứ hoặc thủy tinh làm, đầu bếp, chế biến thực phẩm, chiếu sáng, nhiếp ảnh, sản xuất phim, thợ trang điểm, diễn viên, công an, bộ đội, các ngành nghề có liên quan đến Thể thao, các studio mang tính sáng tạo: chụp ảnh, thu âm… Nghành nghề xây dựng và phát triển bất động sản, kiến trúc sư, chiêm tinh học, Phong thủy, sản xuất gốm sứ, điêu khắc, địa ốc, vật liệu xây dựng, các ngành nghề có liên quan đến Nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm, các ngành khai thác mỏ khoáng sản, nghề xây dựng, dịch vụ tang lễ, nhà máy tái
Con giáp Thân, Dậu Tý, Hợi Dần, Mão Tỵ, Ngọ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
• Chú giải: nếu gia chủ cần thì lựa chọn nạp vào. Kỵ thì những lựa chọn theo từng Ngũ hành nên hạn chế. Ví dụ cần Thuỷ thì tra bảng về Thuỷ, Kỵ Hoả thì tránh những thứ thuộc Hoả

:: Liên hệ xem bát tự mệnh khuyết


Xem Phong Thủy nhà | Xem mệnh khuyết


Bài viết hay liên quan