hoccaivan

Học Cải vận

1. Khí trường

• Mỗi con người là một cá thể trong vũ trụ, mật mã được tạo thành lúc sinh ra từ “năm tháng ngày giờ sinh, giới tính, địa lý…”, thuật số mệnh lý luận ra từ những mật mã này cho ra kết quả về Mệnh (quan hệ gia đình, nhân duyên, tài năng, giàu nghèo …) và vận (từng khoảng thời gian tốt hoặc xấu). Biết được mật mã bản thân cần gì và kỵ Ngũ hành gì để lựa chọn khí trường phù hợp.

2. Vận & Mệnh

MỆNH: Con người sinh ra đã có Mệnh, cả đời không thay đổi, có người là quan, là nông dân, là doanh nhân, buôn bán, nô bọc … Từ Nhật can (ngày sinh) kết hợp với các ô còn lại trong Bát tự, có thể dự trắc Mệnh của một con người.
VẬN: Mệnh là bất biến mà Vận thì thường xuyên biến hoá, ai cũng đều sẽ có lúc vận tốt vận xấu, cuộc đời của một con người phải hành đại vận (10 năm) tiểu vận (1 năm) khác nhau.
:: Mệnh ví như hạt giống, Vận là mảnh đất, môi trường để hạt giống phát huy.

hoccaivan

3. Mệnh khuyết theo mùa sinh

• Ví dụ mùa Xuân vạn vật sinh trưởng, Mộc vượng mà Kim suy; mùa Hạ thời tiết nóng nực, Hoả vượng mà Thuỷ suy; mùa Thu vạn vật sơ xác Kim vượng mà Mộc suy; mùa Đông thời tiết lạnh giá, Thuỷ vượng mà Hoả suy…
• Vượng là dư là kỵ, khuyết là thiếu. Ví như đặt một bữa thịt soạn lên bàn ăn, với người béo ú đây là liều thuốc độc, với người thân thể suy nhược là điều tốt. Người khoẻ mạnh (vượng) thứ họ cần là công việc để tiêu hao sức lực, người suy nhược (khuyết) phải làm cho bản thân mạnh lên mới có thể đảm nhiệm được tài lộc và công việc.

4. Ngạ mệnh (mệnh thiếu Ngũ hành)

• Mệnh khuyết KIM: Sinh vào mùa Xuân: 19/2  đến 4/5 dương lịch (Dư Mộc – Thiếu Kim).
• Mệnh khuyết THUỶ: Sinh vào mùa Hạ: 5/5 đến 7/8 dương lịch (Dư Hoả – Thiếu Thuỷ).
• Mệnh khuyết MỘC: Sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11 dương lịch (Dư Kim – Thiếu Mộc).
• Mệnh khuyết HOẢ: Sinh vào mùa Đông: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả)

:: Phương pháp “Ngạ mệnh” này lấy trực xung mùa sinh để tìm ra 1 Dụng thần. Đi sâu vào luận mệnh cần tra Bát tự (8 ô năm/tháng/ngày & giờ) + giới tính, họ tên để tìm ra nhiều Ngũ hành khuyết lẫn kỵ, Dụng thần hoặc kỵ thần không chỉ có một. Với một số Nhật Can (mệnh ngày) không thể áp dụng phương pháp “Ngạ mệnh”.

5. Không gian, thời gian & đồ vật

• Vật càng to càng giá trị càng có nhiều khí trường.
• Không gian & thời gian. Mỗi ngày trở về nhà, bạn thường ngồi, nằm ở vị trí nào? Mỗi vị trí nằm, ngồi, thời gian tương ứng là bao lâu? Mỗi người, mỗi ngày nằm trên giường ít nhất từ 6 – 8 tiếng. Vì thế bàn về phong thủy, quan trọng nhất là bàn về giường, phòng ngủ.

.

:: Ngũ hành xét theo: Màu sắc, hình dáng, vật liệu, hình tượng. Ví dụ trong phòng ngủ sơn màu trắng xám kem (Kim), hình chiếc gương, đồng hồ tròn (Kim), chiếc giường bằng gỗ (Mộc), Drap gối mềm màu trắng (Kim), phía đầu giường có bức tranh con mèo thỏ (Mộc), trên bàn làm việc có tượng con Hổ (Mộc) bằng Gốm (Thổ) bằng đồng (Kim).

phong ngu

:: Các vật dụng thường xuyên bên cạnh
• Màu sắc phòng (Kim: trắng xám) | (Thuỷ: đen, xanh lam) | (Mộc: xanh lá) | (Hoả: đỏ tím vàng) | (Thổ: nâu)
• Màu sắc Drap gối mềm
• Vật liệu chính trong nhà, ví dụ nhiều gỗ hay nhiều kim loại.
• Vật nuôi trong nhà.
• Màu quần áo thường mặc
• Hình dạng các vật trong phòng (Kim: tròn) | (Thuỷ: gợn sóng) | (Mộc: vuông) | (Hoả: nhọn, tam giác) | (Thổ: vuông, chữ nhật).
• Màu & vật liệu Trang sức (Vàng, bạc là Kim), đá quí đính lên trang sức theo màu mục trên.
• Phụ kiện cá nhân: ví, đồng hồ, vòng tay, nhẫn, nón, mắt kính, khẩu trang
• Màu sắc phương tiện đi làm. Xe cộ là Hoả, tàu điện ngầm nhiều Kim, Tàu thuỷ dĩ nhiên thuộc Thuỷ.
• Nghành nghề công ty là gì. Màu chủ đạo cty, hình dạng logo. Mùa sinh, tên của Sếp và người ngồi cạnh.
• Các nơi thường đến trong TP bạn ở, ví dụ Quán lẩu nướng màu đỏ là Hoả, Thuỷ hải sản quán cafe thức uống là Thuỷ, Hoa quần áo là Mộc, Tiệm vàng hoặc nhiều gương là Kim…
• Mùa sinh người thân thường bên cạnh
• Ăn uống
• Họ tên

• Tóc, râu, lông, móng tay là Mộc (kỵ Mộc nên triệt)
• Kỵ Hoả đi xe ban ngày nên đeo kính râm. Cần Kim nên đeo kính gọng vàng.
• Cần Kim, trong balo, ngăn kéo nên có gương, cắt móng tay.
• Cần Thuỷ, khi đi ngủ & tập thể dục nên mang chai nước lọc bên cạnh

6. Học Cải vận

• Sau khi tìm ra Dụng thần của bản thân, biết được Ngũ hành của các vật bên cạnh
• Cần kiểm nghiệm lại quá khứ, từ những chổ ở, vật dụng xung quanh mình, xem lại vận trình những năm trước mỗi năm có Ngũ hành riêng biệt, những người từng giúp đỡ và xung đột xem họ có Bát tự mùa sinh nào và họ tên thuộc Ngũ hành gì.
• Sau đó lựa chọn Ngũ hành để ứng dụng trong cuộc sống hiện tại, đôi khi phải trải nghiệm cả ngũ hành kỵ trong vài tuần để biết chính xác bản thân có thật sự kỵ hay cần không.
• Xét theo thời gian, đây là thứ ta không thể tránh, xét xem vào ngày có ngũ hành kỵ & cần ta như thế nào (xem lịch ngày theo ngũ hành trong link này http://phongthuycaivan.org/cuu-cung-phi-tinh-2019-ky-hoi/#lich) ví dụ theo màu: Đỏ là Hoả, Xanh lá là Mộc, Dương là Thuỷ, Xám là Kim, Nâu là Thổ. Ngày nền đỏ là tốt, chữ Đen là xấu (xấu tốt này tính theo xung khắc với tháng năm hiện tại) ngày tốt của tháng năm nếu kỵ với bản mệnh cũng là ngày xấu.
• Cải vận cần một quá trình, không thể một sớm một chiều là xoay đổi. Cần chư vị kiên nhẫn, có niềm tin vào chính bản thân.

:: Liên hệ xem bát tự mệnh khuyết


Xem Phong Thủy nhà | Xem mệnh khuyết


Bài viết hay liên quan