⭕ Tư vấn Phong thủy nhà: 0938 58 1710

CÁCH ĐO TỌA ĐỘ
PHÂN CUNG NHÀ

HOÁ GIẢI NHÀ XẤU NÊN XEM NGAY ›

Ý NGHĨA 8 CUNG và cách
CHỌN NHÀ HỢP TUỔI ›

tu-xem-bat-tu-2-84982-500

Cách chọn dụng thần cho Bát tự

 

Dưới đây đưa ra “10 kỹ năng lấy dụng thần”. Sau khi hiểu được cách lấy dụng thần, tiếp đến căn cứ vào ví dụ thực tế thuyết minh sự biến hoá của dụng thần sản sinh ra của 10 Thiên ca với tháng sinh.

Diễn giải Thập thần

  1. TỶ KIÊN – KIẾP TÀI:
    Anh em, bạn bè. Người tranh tài đoạt lợi, người hợp tác
  2. THỰC THẦN – THƯƠNG QUAN:
    Con cái, thực Lộc, phúc thọ, quan vận, nguồn tài, tài năng văn nghệ, thân thể béo phì
  3. CHÍNH TÀI – THIÊN TÀI:
    Tài sản, lương, quản lý tiền tài, trúng thưởng/ CHA / Vợ, người phụ nữ có tình cảm.
  4. CHÍNH QUAN – THIÊN QUAN (Thất Sát):
    Chức danh, địa vị, danh dự, Chồng, con cái, nghề nghiệp tư pháp, hung sát
  5. CHÍNH ẤN – THIÊN ẤN:
    Quyền lợi, địa vị, sự nghiệp, học vị (có thể thành công: nghệ thuật, biểu diễn, nghề y, luật, tôn giáo, tự do, dịch vụ)

 

  1. Sát nặng, nhật can nhẹ.

Ví dụ, nhật can thuộc Mộc, nhật can nhẹ tức Mộc yếu nhược. Sát nặng tức Kim cường vượng. Kim vượng có xu hướng chặt phạt Mộc yếu. Nên lấy Ấn tinh hoá sát. Dùng Thuỷ sinh Mộc, Thuỷ là Ấn tinh của Mộc, Thuỷ nhiều tất sẽ tiết lực của Kim, khiến cho Kim bị tổn thương nguyên khí, không có lực khắc Mộc. Do đó Thuỷ lúc này có 2 công năng: Một là tiết khí Kim vượng, 2 là sinh vượng nhật can Mộc.

“Nhật can yếu, Tài vượng, tốt nhất dùng Kiếp”, nghĩa là nhật can Mộc yếu nhược nhưng tài tinh cực vượng. Mộc khắc Thổ là Tài tinh, Tốt nhất dùng Kiếp, tức anh chị em ruột, cũng là Mộc. Dùng Mộc cường vượng khắc chế Thổ vượng, tự nhiên thế lực được cân bằng.

Có một số người thắc mắc: “Vì sao không dùng Thuỷ để sinh Mộc?” Vì Ấn tinh là Thuỷ, Thổ vượng có thể khắc Thuỷ.

Ví dụ, bạn hy vọng có lục hợp nhưng mệnh suy nhược, người bạn cần tìm để hợp tác không thể là mẹ. Vì ở đây đã nói rất rõ ràng rằng thân thể suy nhược mà hy vọng kiếm được nhiều tiền, nếu tìm mẹ hợp tác sẽ không thuận lợi, nhất định phải tìm anh, chị em để hợp tác.

Dựa vào đạo lý này, người thân thể yếu muốn kiếm được nhiều tiền, phải tìm người hợp tác. Ví như bản thân thuộc Kim, người Kim vượng chính là người hợp tác tốt nhất của bạn, ngũ hành người này có thể sinh vượng cho bạn.

.

Cái mà mệnh Nam khắc là Tài, là Vợ. Nếu chưa lập gia đình, trong trường hợp này tuy Mẹ sốt ruột nhưng không thể giúp đỡ. Tìm vợ nhờ vào sự giới thiệu của anh em, bạn bè mới có cơ hội gặp được đối tượng như ý.

Nếu gắn câu nói Sát nặng, nhật can nhẹ, nên lấy Ấn hoá Sát. Nhật can yếu, Tài vượng, tốt nhất dùng Kiếp vào mối quan hệ xã hội thường ngày, bạn sẽ hiểu vì sao mẹ chồng, con dâu luôn có mâu thuẫn.

Người có nhật can cường vượng có thể khống chế vợ, suy nhược thì không có cách nào khống chế được. Lúc này, phải tìm người có thể thuyết phục vợ. Có thể tìm anh chị em, nhưng không thể tìm đến mẹ. Bạn là Mộc, mẹ là Thuỷ, Mộc khắc Thổ là vợ, Thổ khắc Thuỷ, mẹ nhất định bị vợ khắc chế. Nếu bạn có nhật can suy nhược, lại tìm đến mẹ đứng ra điều đình với vợ, chắc chắn sẽ thất bại.

Từ trong bát tự có thể hiểu được mối quan hệ giữa con người, lần lượt tìm hiểu sẽ phát hiện nhiều bí mật của đời người.

1-nhat-can-nhe-sat-nang

Sát nặng, nhật can nhẹ Nhật can Nhâm Thuỷ, sinh tháng Mùi Thổ, Nguyệt can và Niên can có Mậu và Kỷ Thổ Thổ khắc Thuỷ là Sát

 

  1. Nhật can cường vượng, Ấn nhiều, tất lấy Tài tinh làm dụng thần

    2-nhat-can-cuong-vuong-an-nhieu

    Nhật can cường vượng, Ấn nhiều, tất lấy Tài tinh làm dụng thần. Nhật can Giáp Mộc, sinh tháng Hợi Thuỷ là Ấn, trong Niên can có Quý, Nguyệt can Quý và Nhật chi có Tý: rất nhiều Ấn. Dụng thần là Tài tinh Thổ

     

    Khi nhật can được sinh trợ thái quá không nên lấy Quan Sát để hoá giải, nên dùng Tài tinh. Ví dụ nhật can là Mộc, Ấn tinh nhiều (Thuỷ), lấy Tài tinh là Thổ để khắc chế Thuỷ, khiến cho Thuỷ không còn ngang ngược lộng hành nNếu Mộc vượng lại dùng Sát tinh, kết quả sẽ ngược lại, vì Kim khắc Mộc là Sát tinh, nhưng Kim có thể sinh Thuỷ, sẽ làm Ấn tinh vượng lên, vì vậy nhất định phải dùng Tài tinh Thổ.Nói cách khác, khi cha có nhiều vợ sẽ sinh ra một loại hiện tượng: con cái luôn mong muốn thoát ly ra khỏi gia đình. Khi mẹ khó tính, con cái sẽ hy vọng nhanh chóng kết hôn.

  2. Nhật can vượng, Quan nhẹ, Tài tinh là dụng thần

    3-nhat-can-vuong-quan-nhe-tai-tin-dung-than

    Nhật can vượng, Quan nhẹ, Tài tinh là dụng thần. Nhật can Quý Thuỷ, sinh tháng Tý Thuỷ: nhật can vượng. Quan là Mộc, thời trụ có Ất Mão Mộc không đủ lực. Dụng thần là Mộc

     

    3-nhat-can-vuong-quan-nhe-tai-tin-dung-than-2

    Nhật can Canh Kim, sinh tháng Tỵ, trong Tỵ ẩn tàng Mậu Thổ và Canh Kim, trong Nguyệt can có Tân Kim: nhật can vượng. Tỵ thuộc Hoả không đủ lực: Quan nhẹ. Dụng thần là Tài tinh Mộc.

     

  3. Bản thân nhật can thuộc Mộc ở trang thái vượng, nhưng trong bát tự không có Kim, tức Quan Sát rất nhẹ. Lúc này, dụng thần là Thổ, vì Thổ có thể sinh Kim, có thể tăng cường Quan Sát.
  4. Nhật can vượng, Tỷ Kiếp nhiều, nếu không có Tài tinh, lấy Thực Thương làm dụng thần

    Nếu nhật can thuộc Mộc, làm thế nào cho nhật can cường vượng? Đương nhiên dựa vào Thuỷ, sau khi nhật can cường vượng, Mộc khắc Thổ là Tài tinh. Ví dụ, trong bát tự có Tài tinh, tức có nhiều Thổ, biểu thị bạn sẽ phát tài, nhưng chỉ là phát tài nhỏ. Vậy làm thế nào để phát đại tài? Không gặp được Tài tinh tất phải gặp Ngũ hành sinh vượng Tài tinh, tức có Hoả đến sinh vượng Thổ.
    Nguồn sinh bất tận mới có thể khiến cho nguồn tài dồi dào, đó mới là đại phát tài
    Ví dụ, bát tự mệnh là nữ, con cái sinh ra có thể sinh vượng Tài tinh, vì Mộc sinh Hoả là con cái. Hoả sinh Thổ, Thổ là Tài tinh. Nữ giới phải sinh con, chồng mới có thể ban cho Tài phú, ông cha mới để lại cho điền sản. Căn cứ vào lý luận bát tự, con cái có thể sinh vượng dồi dào Tài tinh của mẹ

    Nguyên lý bát tự học là: Khi bản thân cường vượng, trước tiên phải cố gắng động não và sáng tạo mới có thể có được nguồn tài phú dồi dào bất tận. Đối với nam giới, Mộc sinh Hoả đại diện cho sự nghiệp và sức sáng tạo, biểu thị sự phấn đấu trong công việc. Có câu “Ông trời đền đáp cho sự cần cù”, không chăm chỉ, nổ lực làm việc sẽ không thể có được Tài phú

  5. Nhật can yếu, Quan Sát vượng, lấy Ấn tinh cứu trợ

    Nhật can yếu nhược sẽ gặp rất nhiều khắc chế, lúc này phải dùng Ấn để cứu trợ, tức tìm mẹ giúp đỡ. Nếu thân thể suy nhược, bạn thường gặp nhiều chuyện thị phi kiện tụng, lúc này, bạn phải cố gắng kết hợp với mẹ, đồng thời phải thường xuyên ngủ nghỉ, ăn uống hợp lý và nỗ lực phấn đấu vương lên

  6. Nhật can yếu nhược, Thực thương nhiều lấy, Ấn tinh cứu trợ

    Nhật can yếu nhược, Thực thần, Thương quan nhiều, chủ thường đảm nhiệm nhiều công việc, vô cùng mệt mỏi, tự cơ thể sẽ suy nhược. Nếu nhật can quá suy nhược chủ về khó tìm được đối tượng kết hôn. Phương pháp bổ cứu là dùng Ấn.

    Trên thực tế, có một số người tuy đã lớn tuổi nhưng vẫn sống cùng với mẹ, nhiều khả năng là do thân thể yếu, công việc bận rộn. Vì vậy cần ở cùng mẹ, nhờ mẹ chăm sóc bản thân

  7. Nhật can yếu, Tài tinh nhiều, lấy Tỷ Kiếp để cứu trợ

    Anh em, bạn bè là Tỷ kiên, Kiếp tài. Nhật can suy yếu mà Tài tinh nhiều, muốn tìm đối tượng kết hôn phải nhờ vào anh chị em, bạn bè giúp đỡ. Như vậy mới có thể xây dựng gia đình và có được tài lộc.

  8. Nhật can và Quan Sát tương đình, lấy Thực Thương là dụng thần

    “Tương đình” tức chỉ 2 bên có sức mạnh tương đương nhau, cân bằng nhau. Nếu nhật can thuộc Mộc, bên cạnh có rất nhiều Kim, tức có nhiều Quan tinh, Sát tinh, lúc này phải lấy Thực Thần, Thương Quan làm dụng thần khắc chế Quan Tinh, Sát Tinh.

    Chỉ có cách phải cố gắng làm việc, tự nhiên có thể sinh Hoả. Hoả nhiều có thể chế được sự khắc phạt của Kim đối với nhật can.

    Nếu là mệnh nữ, chỉ cần cố gắng sinh con và nuôi dạy con thành người sẽ không bị chồng khắc chế quản thúc, vì Kim khắc Mộc, Kim là chồng. Khi đó, đối với bạn Kim không giống như trước nữa. Đây chính là sự kỳ diệu của bát tự, chính là do nhật can sinh ra một Hoả để khắc chế cân bằng lực lượng của Kim.

  9. Nhật can và Tài tinh đều cường vượng, lấy Tỷ Kiếp làm dụng thần

    Nhật can và Tài tinh đều cường vượng, phải tìm nhiều anh em, tức tìm Tỷ Kiên, Kiếp Tài để hợp tác. Như vậy mới có thể chống lại được Tài tinh.

  10. Hợp hoá của Nhật trụ, Hoá thần không đủ, lấy thần trợ giúp Hoá thần làm dụng thần. Hoá thần có thừa, lấy thần tiết Hoá thần làm dụng thần

    Ví dụ: Dụng thần trong bát tự là Kim, trong bát tự có hợp Kim cục đương nhiên là tốt. Nhưng nếu hợp cục thuộc Mộc không phải Kim. Mộc không phải dụng thần, vậy thì hợp cục của Mộc đương nhiên là không tốt. Vì vậy phải tiết hoá, khiến cho chúng không thể hợp thành cục.

Trang 111


 
click


 

Xem Phong Thủy nhà click