CÁCH ĐO TỌA ĐỘ
PHÂN CUNG NHÀ

Bát Môn – Kì Môn Độn Giáp

I. Giới thiệu Bát Môn

Độn Giáp là môn dự đoán, phát sinh từ Dịch học, ứng dụng dịch lý. Độn Giáp là hệ thức thời gian theo [Can Chi] tương ứng với các thuộc tính của Tiết khí, theo một chu kỳ tính theo năm (tháng) hoặc Nguyên, Hội, Vận v.v mà mỗi vị trí thời gian [Can Chi] phản ánh một quá trình phát sinh, phát triển và kết quả của sự vật, hiện tượng, con người. Nói đến Độn Giáp là nói đến Tiết khí được lượng hoá qua độ mạnh yếu của khí Âm Dương bằng hằng số của Dịch học gọi là Cục.
Trong mười [Thiên can] thì ba nhóm Thiên can Ất, Bính, Đinh được gọi là [Tam Kỳ], sáu nhóm Thiên can Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý được gọi là [Lục Nghi]. Can Giáp được ẩn đi nên gọi là Độn Giáp. Tam kỳ tượng trưng cho mặt trời, mặt trăng và tinh tú.(Tam kỳ: Nhật kỳ, nguyệt kỳ,tinh kỳ; Lục nghi: là 6 nghi, mỗi nghi 05 ngày, Lục nghi có nghĩa là 30 ngày) .Nhật kỳ: là ngày, là mặt trời sáng sủa- Ất kỳ. Nguyệt kỳ: là tháng, là mặt trăng đỏ sáng- Bính kỳ. Tinh kỳ: là giờ, là sao, là vi cấp của 60 giờ trong một nghi 5 ngày (5 x 12 giờ), chi phối bởi 28 vì sao, gọi là Thập Nhị bát tú, còn gọi là Đinh kỳ. Mỗi Tiết trời có 03 nghi= 15 ngày.
Môn là Bát Môn, tức là tám cửa. Tám cửa gồm có Hưu Môn, Sinh Môn, Thương Môn, Đỗ Môn, Cảnh Môn, Tử Môn, Kinh Môn và Khai Môn. Tám cửa này là từ tám phương vị của Bát Quái mà ra. Trong quân sự còn có tên khác là Bát Trận Đồ. Tên các cửa trong Bát Trận Đồ là Thiên Môn, Địa Môn, Phong Môn, Vân Môn, Long Môn, Hổ Môn, Điểu Môn và Xà Môn. Bát Trận Đồ này xem thì rất đơn giản, dễ dàng nhưng kỳ thực thì thiên biến vạn hóa, cao siêu thần diệu. Bát Môn thực tế là tám loại cảm ứng điện từ của hệ Mặt Trời và Trái Đất đối với con người ta.
Kỳ Môn Độn Giáp: có nghĩa là Giáp trốn ở Mậu, bởi lẽ hai địa chi Hợi và Tí của can Giáp ở Tiết Lập Đông Tiểu Tuyết, Đại Tuyết, Đông chí. Khởi tính năm Giáp Tí ở Thiên can Mậu, nó độn trốn ở can Mậu; Tam Nguyên tức là Thượng Nguyên (1864-1923), Trung Nguyên (1924-1983), Hạ Nguyên (1984-2043), và 2044 trở đi là Thựợng nguyên.
Độn giáp được hình thành trên cơ sở bài toán Tổ Hợp Tuyến tính của 10 [Can Chi] Can 12 Chi của:(Năm, Tháng, Tiết, Lục nghi, Tam kỳ) của [Tiên thiên bát quái], [Hậu thiên bát quái], [cửu cung phi tinh] cửu cung(Hưu, sinh, Thương, Đổ, Cảnh Tử, Kinh,Khai, Trung ngũ cung); 28 sao (Giác, Cang, Đê, Phòng, Tâm, Vỹ, Cơ, Đẫu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích, Khuê, Lâu, Vị, Mão, Tất, Tuy, Sâm, Tỉnh, Quỹ, Liểu, Tinh, Trương, Diệc, Chẩn): Tính bằng giờ theo gọi theo can chi, và sao (y như tính thời gian bằng giờ, phút, giây)…

Muốn hiểu và hành được môn này, bạn phải thuộc bài thơ theo đây:

Hưu Môn hung bạo hà phương Lợi; Hưu tại Khảm
Sinh giả An Hòa, vạn sự thanh; Sinh tại Cấn
Thương môn đại bại sự nan hành; Thương tại Chấn
Đổ thị tiêu diêu, chí khả thành; Đổ tại Tốn
Cảnh môn hỹ lạc, tâm trung hảo; Cảnh tại Ly
Tử giả khôn vong, phá tán tranh; Tử tại Khôn
Kinh môn tiền hung giai hậu kiết; Kinh tại Đoài
Khai thời vạn sự cộng ngươn hanh; Khai tại Càn.

Bấm độn theo 8 cửa, còn phải thông thạo ngày giờ mình bấm độn, để tính làm một việc ở một thời gian thích hợp, tốt lành nào đó; Cần phải biết từ tháng Giêng đến tháng 12, phối hợp theo can và chi, phối hợp theo Tiết khí, xem rõ trong lục nghi, và tam kỳ, có can chi gì khắc hoặc thuận để phối hợp ra thời điểm, và các phương án dự phòng.

Bát Môn Đại Độn, cũng như Lục Nhâm Đại Độn (6 cách tính độn số), bạn có thể ứng dụng vào phong thủy, đất đai, nhà cửa, tuổi tác ứng nghiệm để sử dụng được. Rất chi tiết, đòi hỏi người muốn học và hành môn này, tâm phải thật thanh tịnh, vô nguyện, các số liệu vi cấp của đại độn cho phép thấy (Tuệ giác) nhiều điều khó nói hết được.

Hiện nay có nhiều trường phái độn giáp được phát triển ở Trung Hoa lục địa và Đài Loan. Phổ biến nhất là thời gia kỳ môn học, sau đó là niên gia kỳ môn học, nguyệt gia kỳ môn học, nhật gia kỳ môn học.

CAN: GIÁP, ẤT, BÍNH, ĐINH, MẬU, KỶ, CANH, TÂN, NHÂM, QUÝ

.

CHI: TÝ, SỬU, DẦN, MÃO, THÌN, TỴ, NGỌ, MÙI, THÂN, DẬU, TUẤT, HỢI

(3) Ất, Bính, Đinh: được gọi là [Tam Kỳ] (Nhật kỳ, nguyệt kỳ,tinh kỳ)

(6) Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý: được gọi là [Lục Nghi] là 6 nghi, mỗi nghi 05 ngày, Lục nghi có nghĩa là 30 ngày)

Can Giáp được ẩn đi nên gọi là Độn Giáp

Nhật kỳ: là ngày, là mặt trời sáng sủa – Ất kỳ

Nguyệt kỳ: là tháng, là mặt trăng đỏ sáng- Bính kỳ

Tinh kỳ: là giờ, là sao, là vi cấp của 60 giờ trong một nghi 5 ngày (5 x 12 giờ)

Môn là Bát Môn, tức là tám cửa. Tám cửa gồm có Hưu Môn, Sinh Môn, Thương Môn, Đỗ Môn, Cảnh Môn, Tử Môn, Kinh Môn Khai Môn.


 

II. Bát Môn: Kì Môn Độn Giáp – Luận về Cát Hung

_ Đối tương dự trắc _

* Kỳ Môn Độn Giáp là môn khoa học cho ta biết được thời điểm nào, phương vị nào sẽ có lợi cho ta và phương vị nào sẽ bất lợi cho ta, rồi ta có thể dựa vào đó cải thiện vận mệnh của ta cho từng thời điểm. Kỳ Môn Độn Giáp được ứng dụng trong việc lựa chọn thời gian, hướng bày binh, xuất quân, cầu tài, cầu danh, yết kiến quý nhân, xuất hành, khai trương, động thổ, xây cất, tìm người cưới gả …

* Trước đây, Độn giáp ứng dụng vào quân sự là chủ yếu. Ngày nay độn giáp có thể ứng dụng trong các hoạt động mang tính cạnh tranh, thi đua, nhất là trong lĩnh vực kinh doanh. Ngoài ra độn giáp còn là công cụ quan trọng trong tính toán địa lý “tam hợp” điều này cũng nói lên sự liên quan mật thiết giữa độn giáp với yếu tố “Địa” trong hệ thống tam tài Thiên – Nhân – Địa.
_ Cách lập hệ thức độn giáp _

Muốn lập Hệ thức Độn giáp, phải có:

Biết năm, tháng, ngày, giờ để tính Can Chi, xét can ngày để tính được nguyên nào:

– Can Giáp Kỷ gia với Tý Ngọ Mão DậuThượng nguyên

– Can Giáp Kỷ gia với Dần Thân Tỵ HợiTrung nguyên

– Can Giáp Kỷ gia với Thìn Tuất Sửu MùiHạ nguyên

Rồi tra tiết khí trong năm, qua đó tính được âm hay dương độn và mấy cục (xem bảng).

:: Ví dụ: giờ Giáp Tý, ngày Giáp Tý, tháng Mậu Dần năm Ất Dậu (sau giao thừa Tết Ất Dậu, 09/02/2005):

Ngày xem Giáp Tý thuộc Thượng Nguyên, tiết Lập xuân, nên có Dương độn 8 cục.

Lập được bảng Lục nghi, Tam kỳ:

|Bảng Lục nghi, Tam kỳ]

luc nghi

Bảng tiết khí – Độn – cục

doncuc

Giờ là Giáp Tý, xác định Trực phù là Thiên Nhậm, Trực sử là cửa Sinh.
Lập công thức Độn giápThiên Nhậm / 8 và Sinh môn / 8.
Sau đó an và phân tích vị trí các cửa, các sao và các thần, trên cơ sở Dịch lý, Dịch số tiến hành phân tích và đoán giải.

_ Cách xét đoán một hệ thức độn giáp _

Có nhiều cách xét đoán một hệ thức độn giáp như: xem tổng quát, xem thân thế và vận hạn của một người, xem từng sự việc, xem theo cách bói Dịch, xem về các cách dụng binh và xem các cách đặc biệt…

:: Tổng quát: Là xét vế Can của giờ xem. Lối coi này được dùng khi cần coi cấp tốc các việc bất thườrng xảy ra như nghe một hung tin, bị máy mắt trước khi xuất hành hay trước khi việc gì nghi ngờ mà không tuỳ thuộc nơi mình.

Người coi căn cứ giờ ra thuộc can nào (Ất, Bính Đinh…) và căn cứ các sao thuộc vòng cửu tinh, Trực phù lạc vào cung nào mà có phương án đoán giải.

* Thân thế và vận hạn của một người: Là cách lập lá số độn giáp rồi xét mệnh chủ, nghi kỳ, xét bản mệnh….

Cách xem này tương tự như xem (Tử vi), (Tử bình), (Bát tự Hà Lạc)…

* Từng sự việc: Là dự báo về từng sự việc cụ thể như thời tiết (xem mưa hay tạnh ráo), xem gia trạch cát hung, xem thi cử, xem có thăng chức hay bị đổi đi, hôn nhân, bệnh tật, kiện tụng…

* Theo cách bói Dịch: Là căn cứ hệ thức độn giáp, qui về một quẻ Dịch, nạp Giáp cho quẻ, an Hào thế và Hào ứng, an Lục Thân, Lục thú… rồi tiến hành xét đoán như Bói Dịch.

Ngoài ra còn có xem về các cách dụng binh (phân chia chủ khách, bát tướng lâm Bát môn) và xem về các cách đặc biệt của hệ thức độn giáp.

:: Tham khảo thêm Tiếng Việt:

* Độn giáp lược giải, Đỗ Quân

* Hệ thức thời gian Độn giáp, Bùi Biên Hoà, Nhà xuất bản Văn Hoá dân tộc, 2002.

* Kỳ Môn Độn Giáp, Nguyễn Mạnh Bảo, Sài Gòn, 1959

* Phi bàn độn giáp yếu giải, Vũ Xuân Quang

* Giáo trình Độn Giáp, Vũ Xuân Quang

_ Tiếng Trung

Sách về Độn giáp bằng tiếng Trung sau đây, một số người quan tâm nghiên cứu môn này sưu tầm được, ít có bán tại các hiệu sách ở Việt Nam.

*Độn Giáp chỉ quy

*Kim hàm Độn giáp bí kíp toàn thư

*Kỳ môn Độn giáp pháp khiếu

*Quỷ Cốc tử bí kíp

*Độn Giáp học đại toàn

BÁT MÔN ĐẠI ĐỘN LUẬN
Bát môn vốn là bát quái biến ra khỏi thuận hành mỗi cung mỗi vị, tại khảm thuận hành là Hưu sinh thương đổ cảnh tử kinh khai.

1) Hưu tại Khảm

2) Sinh tại Cấn

3) Thương tại Chấn

4) Đổ tại Tốn

5) Cảnh tại Ly

6) Tử tại Khôn

7) Kinh tại Đoài

8) Khai tại Càn.

Đặc trưng của Bát Môn cho khỏi lầm lạc các môn độn khác.

Nếu theo Can Chi, Ngũ hành bái quái thì xem Bát môn rất dễ.
Trong chủ đề này chúng ta tập trung về độn giáp theo Bát Môn , Còn về Độn Giáp dùng theo Trực Phù, Trực Sử thì sẽ hướng dẫn ở chủ đề sau

Các bạn hãy thuộc lòng nội dung ở 2 hình ảnh dưới đây:

Bat mon 1 Bat mon 2 Bat mon 3



III. Cách bấm quẻ Bát Môn – Kì Môn Độn Giáp

Dựa theo 3 hình ảnh ở bài 2, tốt nhất ta nên lưu chúng vào để làm cơ sở phục vụ cho bài 3

:: Tháng 1 khởi tại Cấn

:: Tháng 2 Tháng 3 tại Chấn

:: Tháng 4 tại Tốn

:: Tháng 5 Tháng 6 tại Ly,

:: Tháng 7 tại Khôn

:: Tháng 8 Tháng 9 tại Đoài

:: Tháng 10 tại Càn

:: Tháng 11 tháng 12 tại Khảm.

Xem kỹ tháng 1- 4 – 7 – 10 mỗi tháng chiếm một cung.

Còn 1 cung nọ mỗi cung chiếm hai tháng.

Vậy là tháng nào cung nấy nhất định và trên tháng khởi ngày, trên ngày khởi giờ Tý đến giờ khách đến xem cửa nào lấy cửa đó đoán quẻ.

Ví dụ như ngày mùng 8 tháng giêng giờ thân có khách lại Xem quẻ: tháng giêng tại Cấn, trên tháng khởi ngày là:

mùng 1 tại Cấn, thuận mỗi cung,
mùng 2 tại Chấn,
mùng 3 Tốn,
mùng 4 Ly,
mùng 5 Khôn,
mùng 6 Đoài,
mùng 7 Càn,
mùng 8 tại Khảm trên ngày khởi giờ là giờ Tý chỗ mùng 8 khảm,

giờ Tý tại Khảm (23-1h),
giờ Sửu tại Cấn (1-3h),
giờ Dần Chấn (3-5h),
giờ Mão Tốn (5-7h),
giờ Thìn Ly (7-9h),
giờ Tỵ Khôn (9-11h),
giờ Ngọ Đoài (11-13h),
giờ Mùi Càn (13-15h)
giờ Thân lại Khảm (15-17h) là cửa Hưu, lấy quẻ Hưu mà đoán.

Nếu họ cầu công danh thì đoán quẻ Hưubài Công danh, bằng họ xem cầu tài thì đoán quẻ Hưu bài cầu tài là đúng.

Đại khái thế này: Cứ Khai, Sinh, Cảnh (Càn, Cấn, Ly) là tốt, còn lại xấu hoặc không như ý

Phú bát môn

Luận từ Thái cực sơ phân

Âm Dương nhị khí xây vần lưỡng nghi

Lập làm Bát quái định vì,

Càn Khảm Cấn Chấn Tốn Ly Khôn Đoài

Mới sinh tù thử dĩ lai,

Tỏ được lòng trời thông sự Quốc gia

Lập làm Bát quái truyền ra

Sửa sang việc nước việc nhà cho an

Cát hung mỗi sự mỗi làng

Ngũ hành phân xét liệu toan tỏ bày

Chỉ xem 8 vị ngón tay

Biết lẽ Trời đất chuyển xoay đủ lành

Màng chi Quỷ cốc Tiên sinh

Màng chi đại định võ kinh kỳ cầm

Màng chi Đại độn Lục nhâm

Màng chi huyền mệnh nham nhâm toàn đồ

Màng chi Du Lỗ nhị đô

Màng chi lịch phu thông thơ pháp mầu

Việc đời đại sự đổi thay

Rủi may đâu để nào ai biết tình

Đôi Đường Lý Tịnh tiên sinh

Đời Hán Gia Cát Khổng Minh dạy truyền

Sinh môn tại Cấn tháng giêng

Cai nội danh gọi đặt lên cung Dần

Tháng 2, tháng 3 Mão cung

Thương môn tại Chấn là trung nội tù

Tháng 4 thuận tiến 1 ngôi

Đổ môn tại Tốn vậy thời khởi đi

Tháng 5 tháng 6 thuộc Ly

Cảnh môn tại ngọ vậy thì cho thông

Tháng 7 thì khởi tại Khôn

Tử môn là hiệu cho thông cai ngoài

Tháng 8 tháng 9 khởi Đoài

Kinh môn tháng ấy trong ngoài phân minh

Tháng 10 tại Càn đinh ninh

Khai môn đó gọi là nơi Kim ngoài

Tháng Một tháng Chạp vừa hai

Khởi ngay tại Khảm thật bài Hưu môn

Tám cửa tìm khỏi đã khôn

Ngày giờ cho biết kẻo còn hồ nghi

Tháng nào mùng 1 khỏi đi

Ngày đâu giờ đó tức thì cứ đa

Tý Ngọ Mão Dậu vậy là

Ấy thật quẻ nhất chẳng ngoa an bài

Thìn Tuất Sửu Mùi quẻ 2

Bán hung bán cát vậy thời kể ra

Dần Thân Tỵ Hợi quẻ 3

Muôn việc chẳng hoá chỉnh thật xấu thay.

:: Giả như: Chính nguyệt, thập lục nhật, thân thời hữu nhân lại chiếm sự, ngô điểm thỉ tất … Tái kiến nam nhân lai chiếm mổ sư ư thử thời, Ngô thị như tiền, chiếm thập lục nhật, thân thời tại Khảm tắc, ngô điểm tại Khảm, nghịch tầm ngũ dương lai Ly tức dĩ Cảnh môn suy chi. Nữ tiến tam âm thời điểm nhất nhì tam, tức đoạn: Cảnh tử kinh dĩ kinh nghi dụng.

Tạm dịch: Trường hợp cả 3 người đều đồng giờ xem quẻ, như tháng giêng ngày 16 giờ Thân. Người nào cũng điểm theo thường lệ, khởi tháng Giêng tại Sinh trên tháng khởi ngày là điểm mùng 1 tại Sinh 2 Thương 3 Đổ … đến 16 tại Hưu, trên ngày khởi giờ là điểm giờ Tý tại Hưu, Sửu tại Sinh, Dần tại Thương, đến giờ Thân tại Hưu, tuỳ cửu hưu mà đoán.

Giờ đến lượt xem tiếp quẻ nhì cho đàn ông. Vẫn điểm theo tháng ngày giờ như trước quẻ thuộc cửa Hưu, nhưng là quẻ sau này xem cho đàn ông thì phải nghịch tầm ngũ dương là từ cửa Hưu đếm ngược lại đến cung thứ 5, vào cửa Cảnh, dùng quẻ Cảnh môn mà đoán.

Lại xem tiếp một quẻ đàn bà, cũng đoán như trên là dùng cửa Cảnh của quẻ trước và quẻ xem cho đàn bà thì tiến tam âm là tiến dung cung 3 đếm tại Cảnh 1, Tử 2, Kinh 3 dùng kinh môn mà đoán …

Nhất Khảm, nhì Khôn, tam Chấn, tứ Tốn, ngũ Trung, lục Càn, thất Đoài, bát Cấn, cửu Ly.

Càn vi trưởng phụ, Khảm vi trung trưởng, Cấn vi tiểu nam, Chấn vi trưởng nam, Tốn vi trưởng nữ, Ly vi trung nữ.

Khôn vi trưởng nữ, Đoài vi tiểu nữ

Nhật lý vi thập bộ, thập lý vi bá bộ.

Giả như: Càn thị khai môn soát lục đoạn, lục bộ, cân tắc đoán bộ, viễn tắc đoán lý, kỳ dư phòng thử.

Tạm dịch: Có người bị mất trộm nhờ xem của đi gần xa.

Ví dụ đoán gặp quẻ cửa khai, khai tại Càn cung là quẻ Càn là lục Càn gần là sáu thước, 6 dặm (1 dặm mười thước) xa 600 thước, hoặc 6 cây số.

Hỏi về phía nào ? Càn tam liên Tây Bắc tuất hợi là của về hướng Tây Bắc.

Hỏi ai là chủ mưu ? Càn vi trưởng phu. Cứ quẻ Càn mà đoán. Hỏi tầm kẻ gian được không ? Giả như chiếm Bổ tróc (bắt kẻ gian nhân) giao thương các loại. Dĩ nhật vi nhân Dĩ thời vi tặc. Nhật khắc thời tức đắc. Lấy ngày làm chủ lấy giờ là kẻ gian. Ngày khắc giờ thì được. Ví dụ quẻ xem ngày Tỵ hay Ngọ thuộc Hoả giờ Thân thuộc Kim, Hoả khắc Kim tức là ngày khắc giờ vậy là được vậy.

Hoặc hỏi chậm nhanh sẽ tìm được ? Nhật vi nội, thời vi ngoại, ngoại khắc nội tất tốc, Nội khắc ngoại tất trì …

Vượng tướng tất tốc, hưu tù tất trì (Vượng tướng hưu tù Xem lại trương 6). Giờ khắc ngày thì nhanh, ngày khắc giờ thì chậm, quẻ vượng tướng thì nhanh, hưu tù ắt chậm.


IV. Phú Bát Môn- Kì Môn Độn Giáp, Hướng Dẫn Thực Hành

Ví dụ hôm nay là ngày 16/6/2018 âm lịch, đang là 15h10p tức là giờ Thân (15h-17h) (có thể tra google: đổi lịch dương sang âm). Cố gắng tránh các giờ sát nhau như 15h05p, 23h02p, vì liên quan đến vị trí địa lý Việt Nam, kinh vĩ tuyến, giờ địa phương. Cái này sẽ đăng ở bài viết khác.

Ta độn 1 quẻ nhé:
Tháng 6 -> khởi từ quẻ Ly => ngày 16 -> bắt đầu đếm từ quẻ Ly là 1 đi thuận theo kim đồng hồ cho đến số 16 tức là quẻ Tốn => Vì đang là giờ Thân nên khởi bắt đầu đếm từ Tý đến Thân và bắt đầu khởi Tý từ quẻ Tốn (16) đi thuận theo kim đồng hồ.Tý,Sửu ,… Thân, sau khi đếm xong Thân ở quẻ Tốn tức là cửa Thương (xấu,không như ý) vậy ở cửa Thương này sẽ ứng với những điều ta tự hỏi trời dựa theo bài phú bát môn sau đây

CÔNG DANH ĐỆ NHÂT CHIẾM HÔN NHÂN

(Cưới gả)

:: Hưu tất tiền sum hậu tất ly

:: Sinh tăng phú quý khánh lộc tuỳ

:: Thương vi tiền chiếm hậu hôn hiệp

:: Đổ tất Nam tần, nữ việt bi …

:: Cảnh tất trung ngoại phân phi cách

:: Tử lai bán lộ biệt mộng thuỳ

:: Kinh phòng cô độc sầu tan sự

:: Khai phát vinh hoa chỉ tưởng thì.

:: CHIẾM ĐỆ NHỊ CẦU TÀI

:: (Đi buôn)

• Hưu tất cầu tài bất kiến tài

• Sinh du vô vọng đắc tương lai

• Thương đa khẩu thật tất lai thiểu

• Đổ trì danh lợi nể phản hài

• Kiển tất bán đồ (giữa đường) phùng đại lợi

• Tử phùng hơn xứ khủng bi tai

• Kinh cấp khúc sàng nhi chỉ phúc

• Khai kỳ hân hoan lợi tiến tài.

CHIẾM HỮU NHƯ HÀ SỰ

(Xem chuyện làm thế nào)

• Bằng ai cầu sự chiếm lời

• Hưu môn cửa ấy việc thời còn chậm

• Sinh môn cửa ấy tốt mầu

• Tự gót những đầu toàn sự tốt thay

• Thương môn hợi sửu ngày rày

• Đổ môn cách trở lầm thay nhiều đường

• Tử môn cửa ấy gian nan

• Dầu mà trăm việc mưu toan chẳng lành

• Kinh môn làm chỉnh khó mình

• Sự đắc âu lẻ đinh ninh lo phiền

• Khai môn việc ấy phải nên

• Chiếm được quẻ ấy vẹn truyền thuỷ chung.

CHIẾM VIỄN HÀNH HÀ NHƯ

(Xem người đi xa)

Này là cầu sự đã cùng

Kẻ còn hành viễn cát hung chưa tàng

:: Hưu môn còn trở nhiều đường

:: Sinh môn vô sự bình an mà về

:: Thương môn còn trở nhiều bề

:: Đổ môn gặp phải gian nguy giữa đường

:: Cảnh môn lòng đến vội vàng

:: Tử môn còn biệt xa dần chẳng sai

:: Kinh môn tin tức chưa tường

:: Khai môn về đến quê hương gần nhà

CHIẾM THẤT VẬT

Viễn hành ấy sự đã qua

Còn phương thất vật kể ra tức thì

Hưu môn của ấy mất đi

Sinh môn của mất tại ly khỏi nhà

Thương môn của mất chẳng ngoa

Trông tin truyền giữ thật là uổng công

Đổ môn tin tức chẳng thông

Cửa sau mới đăng thửa trong lộ đồ

Cảnh môn của mất đừng lo

Kẻ gian nó sợ trả cho tân mình

Tử môn của mất vắng tanh

Tìm đâu ra được đành mà bỏ đi

Kinh môn tầm về phương Tây

Người ngoài đã lấy tầm đây chẳng còn

Khai môn cửa ất vững lòng

Cửa sau gặp gỡ luận bàn mà ra.

CHIẾM GIAI NHÂN

(Con gái đẹp)

Mấy lời thất vật đã qua

Còn phương xuân sắc xem ra quẻ gì ?

Bằng xem du hý nữ nhi

Biết chưng lành dữ nó chê ? nó dùng ?

Nữ nhi là nhật nguyệt song

Hưu môn còn trở chớ dùng chớ toan

Sinh môn thì được hiệp hoan

Thương môn thì khá lo toan mặt lòng

Thương môn lòng nó sạch không

Đổ môn tất được má hồng phủ phê

Tử môn ta chớ nên đi

Ắt là có sự gian nguy đến mình

Kinh môn sa liếc đinh ninh

Khai môn thì được én anh giao hoà.

 

CHIẾM NÀNG CÓ CHỒNG CHĂNG ?

Này đoạn nàng gả ở nhà

Chồng con đã có hay là nằm không ?

Hưu môn đó đã có chồng

Công tư thầy thợ nào không đâu là

Sinh môn chồng nó ở nhà

Điền viên canh chưởng vậy mà chẳng không

Thương môn đã 3 đời chồng

Hiện giờ ả lại nằm không một mình

Đổ môn nàng hãy còn trinh

Cảnh môn chồng ả bạc tình phu xong

Tử môn ả chẳng lấy chồng

Kinh môn nàng hỏi ở không vậy mà

Khai môn chồng ả phù gia

Là người chức phận vinh hoa sang giàu.

 

CHIẾM BỆNH

Này đoan chiếm bệnh càng mầu

Hưu môn đoán thác lòng sầu thiết tha

Sinh môn chẳng thác đâu là

Thương môn mắc oan nào qua bệnh này

Đổ môn bệnh chẳng thác rày

Cảnh môn bệnh ấy mai này an lành

Tử môn khó tim trường sinh

Đầu ông Biển Thước của mình chẳng sao

Kinh môn bệnh trọng nguy nga

Mà gặp người của cũng qua bệnh này

Khai môn cửa ấy tốt thay

Bệnh một đôi ngày thang thuốc lại an

 

CHIẾM BỎ TRÓC

(Xem bắt gian phi)

Bằng xem tìm bắt kẻ gian

Hưu môn khó thể kiện toàn vẹn tình

Sinh môn cửa ấy dễ tìm

Người gian bắt được quả y như lời

Thương môn tín đã thật nơi

Dầu cho muốn bắt cậy người mới nên

Đổ môn không tim nghe tin

Cảnh môn tìm được ngay thành thật hay

Tử môn nào có ra gì ?

Gian nhân bắt thác bằng nay không còn

Kinh môn nó cách nước non

Ví dầu tầm tim nhọc lòng uổng công

Khai môn ta chờ trông mong

Tin đưa thất thật nhọc lòng hỏi han.

 

CHIÊM DU HÝ THA NHÂN

(Xem đến nhà người ta)

Ấy sự bổ tróc đã an

Cửa phường du ký lại toan tức thời

Bằng ta muốn đến nhà người

Hoặc là gần tới vui cười làm sao ?

Hưu môn đi chẳng gặp nhau

Chủ nhân đi khỏi ở đâu chưa về

Sinh môn vui vẻ nhiều bề

Đi thì gặp mặt nào hề lại không

Thương môn chủ đã đi rong

Đâu ta có đến cũng không có nhà

Đổ môn đi gặp giao ca

Cảnh môn chủ lại ở nhà vừa đi

Tử môn chủ mắc gian nguy

Bận lo gia sự chờ đi mua sầu

Kinh môn chủ không đi đâu

Khai môn gặp mặt chào nhau vui mừng.

 

CHIẾM CHIẾN ĐẤU

Còn phương chiến đấu nên phân

Hưu môn đánh giặc mười phần mạnh thay

Sinh môn đắc thắng ngày rày

Thương môn đánh giặc khổ thay luỵ mình

Đổ môn chớ khá xuất binh

Cảnh môn chớ đánh bế thành mới nên

Tử môn bất lợi đôi bên

Ví dầu xuất trận không tuyền cánh quân

Kinh môn giặc mạnh bội phần

Ta dừng xuất trận tướng quân khốn rày

Khai môn giờ ấy tốt thay

Đem binh phá trận ngày rày thành công

Sự đời chép kể không cùng

Lưu cho hậu thế để dùng nghiệm xem.

 

CHIẾM THẤT VẬT ĐẮC QUY

(Xem của tin được chăng ?)

:: Hưu: Nam nhân thủ bất đắc, Sinh môn: bất đắc tin thật.

:: Thương: Lưu truyền nam nhân bất đắc

:: Đổ: Trì đắc ngộ tin nữ nhân bán lộ

:: Cảnh: Nam tầm lão phu (bà lão)

:: Tử: Nam nữ đồng đao tầm bất đắc

:: Kinh: Hữu tín truyền đắc nữ nhân tại viễn phương

:: Khai: Bất đắc, lão nhân

 

CHIẾM DẠ HỮU ĐẠO TẶC

(Xem đêm sẽ có trộm cắp chăng ?)

:: Hưu kị: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi nhật, Tý, Ngọ thời

:: Sinh kị: Tý, Ngọ, Mão, Dậu nhật, đông bắc phương Hợi, Tý thời

:: Thương kị: Dần, Thân, Tỵ, Hợi nhật, đông nam phương Tý, Hợi thời

:: Đổ kị: Mão, Dậu, Hợi, Tý nhật, đông phương hữu đạo tặc Hợi, Tý thời

:: Cảnh kị: Tý, Ngọ nhật, nam phương Tý, Sửu thời

:: Tử môn: Tắc vô gian đạo, bất đắc

:: Kinh môn Kị: Mão, Dậu nhật, Tý, Thìn thời

:: Khai môn kị: Tuất, Hợi, tai bắc phương Tý, Thìn thời

 

CHIẾM THẤT VẬT HÀ PHƯƠNG

(Xem của mất về đâu)

:: Hưu: Chính Bắc phương, câu giang hà chi sở

:: Sinh: Đông bắc phương tại thương cơ chi sở

:: Thương: Chính đông phương tại viên hậu lâm tộc chi sở

:: Đổ: Đông nam phương tai đả khoáng thảo khu chi sở

:: Cảnh: Chính nam phương tại Lư gian, văn chương chi thật

:: Tử: Tây nam phương tai tang phục tất bệnh chi thất

:: Kinh: Chính tây tại tư miếu phần mộ chi sở

:: Khai: Tây bắc phương tại quan chức y tạ

CHIẾM BỒ ĐẠO ĐẮC PHI

(Xem bắt kẻ trộm)

:: Hưu môn: Trực gian

o Sinh môn tốc đắc

:: Thương môn: Đắc hy tín

o Đồ môn đạo khu

:: Cảnh môn: Tốc đắc

o Tử môn: bất kiến

:: Kinh môn: …

o Khai môn: Tại liêu vô công

CHIẾM LỤC SÚC THẤT TÂM ĐẮC PHI

(Xem mất thú vật tìm được chăng ?)

:: Hưu tốc đắc tại chính Bắc

:: Sinh trị bất đắc tại đông bắc

:: Thương bất Cảnh chính đông

:: Đổ tố đắc tại đông nam

:: Cảnh đắc tại nam phương

:: Tư và đi tứ tại tây nam phương

:: Kinh bắc tại tây nam phương

:: Khai khứ tây nam

CHIẾM THẤT HÀ VẬT

(Xem mất món gì ?)

• Hưu kim ngân tài vật

• Sinh kim ngân đồng vật

• Thương ngưu mã tịnh sinh vật

• Đổ tơ lụa đồng vật

• Cảnh trung mao kinh thơ vật

• Tử bố ngạn ngũ cốc vật

• Kinh mưu mã kim vật.

• Khai châu bảo tài vật

CHIẾM THẤT VẬT NAM NỮ HÀ NHÂN

(Bài này ngoài bát môn)

Càn, Khảm, Cấn, Chấn thị nam tử

Tốn, Ly, Khôn, Đoài thị nữ nhi

Tìm mất của:

Ngày Tý mất của là người đàn ông không lớn không nhỏ lấy về phía Nam, giờ lưu sang phương bắc gần nhà, tìm ngay còn được qua 17 ngày là mất.

:: Ngày Sửu mất của là đứa con trai cao lớn mạnh dạn mặt đỏ da đen tóc ngắn lấy đem dấu ở phía tây, kịp tầm bắt được chậm thì mất.

:: Ngày Dần mất của là người đàn ông không cao, không thấp, da ngâm ngâm không đen không trắng, mặt đỏ tóc ngắn lấy dấu phía đông bắc, cần kíp theo dõi buộc thề nguyền hăm doạ thì được.

:: Ngày Mão mất của là người đàn ông mắt đỏ, tóc ngắn, da đen, không mập, lấy dấu phía đông bắc gần gốc cây không sâu, không cạn, có người sẽ có biết, tìm chậm thì gặp.

:: Ngày Thìn mất của, là con trai gầy xanh cao dỏng, tóc xanh, xúi đứa con gái lấy dấu trên cây, rồi đem đi xa, bắt thề ra môi.

:: Ngày Tỵ mất của là đứa con gái ở nội nhà tầm thước mặt gầy, tóc ngắn, lấy dấu dưới cội cây phía tây, chuyện đổ vỡ nó lại rời đi phía đông nam gần nhà, tìm thì gặp.

:: Ngày Ngọ mất của là đứa con trai mưu sự với đứa con gái lấy dấu nơi phía đông, rồi lại rời sang phía tây bắc, hình nó mặt đỏ tóc ngắn, không ốm, không mập, nhờ người ta dò nó, chậm quá hạn 7 ngày thì mất.

:: Ngày Mùi mất của đứa con gái lấy dấu phía tây nam, bị động ổ, nó lại rời về phía nam, hình dáng đứa tóc hoe, mặt đỏ, tìm tòi rất khó.

:: Ngày Thân mất của là bị người con trai lấy dấu bên phía tây, cây đàn bà đổ hỏi được, đứa ấy mặt sáng, tóc ngắn và lợi khẩu.

:: Ngày Dậu mất của là đứa thiếu ẫư lấy dấu phía nam hoặc phía bắc gần nước, đứa đong đảy, không đen, không trắng, không mập, không ốm, mặt rộng tóc ngắn, theo dõi thu kỷ thì ra.

:: Ngày Tuất mất của là đứa con gái bày mưu cho người con trai lấy dấu phía bắc, người lấy lùn có ngang, không đen không trắng, tìm nhanh thì còn, diên trì thì mất.

:: Ngày Hợi mất của là nội người trong thân nhân, đứa con trai với đứa con gái lấy đem phía tây bắc dấu gần nơi có nước. Đứa ấy mặt nhỏ dài, không đen, không trắng. Trong 9 ngày sẽ có tin tìm được.

CHIẾM TƯƠNG HÀ VẬT CHÍ

:: Hưu: Ngưu hàm vật

:: Sinh: Sinh vật chí

:: Thương: Hoa quả chí

:: Đổ: Ngũ cốc vát

:: Cảnh: Quả la tư vật

:: Tử: Thực vật tửu chí

:: Kinh: Kim ngân đồng vật

:: Khai: Ngũ trúc vật

CHIẾM PHÒNG TRUNG HÀ VẬT

(Xem trong buồng có gì)

:: Hưu: Đồng lục bạch từ tiểu bạch

:: Sinh: Đồng ngũ bạch tam tiền

:: Thương: Đồng bát bạch tam tiền

:: Đổ: Đồng thất ngũ bạch tam tiền

:: Cảnh: Đồng bát bạch tứ tuần nhị –

:: Tử: Đồng 5 – 3 – 1 bạch ngũ tiền thất

:: Kinh: Đồng bát bạch tứ tiền nhị

:: Khai: Đồng tam bạch ngũ tiền thất.

CHIẾM BỆNH SINH TỬ

(Xem bệnh sống chết)

:: Hưu: Tri bất tử

:: Sinh: Bất tử

:: Thương: Thập tử nhất sinh

:: Đổ: Bất tử

:: Cảnh: Bất tử

:: Tử: Bất tử

:: Kính: Liên miên nang tủ

:: Khai: Bất tử

CHIẾM BỆNH HÀ QUỶ SỞ TÁC

(Xem ai hành)

:: Hưu: Tổ phụ giữ nạp hạ giới

:: Sinh: Thúc bá nạp ngũ đạo thần.

:: Thương: Thương vong cấp ôn đạo thần

:: Đổ: Huynh đệ nạp quái nhân thần

:: Cảnh: Có nhi nạp Thượng giới

:: Tử: Táo quân nạp Gia trạch thần

:: Kinh: Oan gia trái chủ lai bảng

:: Khai: Phẩm ngũ hành tinh, yêu thầu.

CHIẾM BỆNH NAM NỮ TRỌNG KHINH

(Xem bệnh trai, gái thế nào)

:: Hưu: Nam nữ sinh

:: Sinh: Nam nữ sinh

:: Thương: Nam trọng, nữ khinh

:: Đổ: Nam sinh, nữ tử (gái chết)

:: Cảnh: Nam sinh, nữ tử (gái chết)

:: Tử: Nam tử đích tử (chết hết)

:: Kinh: Nam nữ bất tử

:: Khai: Nữ, nam vô sự.

CHIẾM BỆNH TRỌNG TỬ SINH TẠI HÀ NHẬT

(Xem ngày giờ sống chết)

Phàm trọng đoán nhật, cấp đoán thời, tiêm trọng đoán nguyệt

Bệnh trọng đoán nhật, cơ nguy đoán giờ, việc qua được thì sống

:: Hưu kỵ tuất nhật hợi thời

:: Sinh ký tý như ngọ thời

:: Thương kỵ sửu nhất dần thời

:: Đổ kỵ thìn nhật tị thời

:: Cảnh kỵ mão nhật dần thời

:: Tý kỵ ngọ nhật mão thời

:: Kinh kỵ Mùi nhật thân thời

:: Khai kỵ dần nhật mão thời.


 

V. Thực hành Kì môn Độn giáp P2

CHIẾM BỆNH TIÊN PHÁT HÀ CƠ

(Xem bệnh phát thế nào ? sau lâm chứng gì ?)

:: Hưu: Tiên phát hàng nhiệt, hậu truyền trọng trường

:: Sinh: Tiên phát hạ lời, hậu truyền phúc thông

:: Thương: Tiên phát trúng phong, hậu truyền nhiệt bệnh

:: Đổ: Tiên phát khái thấu, hậu truyền tả lỵ

:: Cảnh: Tiên phát lao tuyền, hậu truyền hư kinh

:: Tử: Tiênphát khi thổ, hậu truyền trầm trọng

:: Kinh: Tiên phát thấp nhiệt, hậu truyền phong đa

:: Khai: Tiên phát sinh thương, hậu truyền cấp nhiệt

CHIẾM KINH TÂM HÀ SỰ

(Xem tại sao hồi hộp)

:: Hưu: Kinh tâm vô sự

:: Sinh hữu quân sư

:: Thương: Thế tủ hang khốc

:: Đổ: Tâm hãi ninh cơ sự

:: Cảnh: Quan sự đại khốc

:: Tử: Hưu lang chế

:: Kinh: Tử tủ hựu lục sát tử

:: Khai: Nữ tu đạo

CHIẾM ĐƠN TRƯỢNG HÀ SỰ

:: Hưu: Công sự đơn trạng

:: Sinh: Hữu quan sự

:: Thương: Thương mãi đơn trạng

:: Đổ: Hôn nhân đơn trạng

:: Cảnh: Thất vật tịnh thơ đơn trạng

:: Tử: Ấu đã đơn trạng

:: Kinh: Đạo cướp đơn trạng

:: Khai:

CHIẾM NHÂN HÀNH HÀ NHậT QUY

(Xem người đi khi nào về)

:: Hưu môn: Dĩ quy

:: Sinh môn: Dục quy

:: Thương: Hữu bệnh dĩ quy

:: Đổ: Hữu trở bán lộ

:: Cảnh: Dục chi hữu tín –

:: Tử: Hữu trở tang bệnh

:: Kinh: Khẩu thật sự dĩ quy

:: Khai: Quy chi cận gia

CHIẾM HÀNH NHÂN

(Xem người đi)

Đoán phùng trực chi nhật, giữ chiếu hậu phóng thử

:: Hưu: Kỳ trở bất quy, ứng hậu tý ngọ nhật quy

:: Sinh: Tốc quy ứng tiền, sửu dần nhật chi

:: Thương: Tồn trở ứng hậu, mão dậu nhật chi

:: Đổ: Tương chi ứng hầu, thìn tỵ nhật

:: Cảnh: Tốc chi ứng hầu, tỵ ngọ nhật

:: Kinh: Hữu trở mão dần nhật

:: Khai: Cấp chí ứng tuất hợi nhật

CHIẾM PHÁP

(Phép đoán xem)

Phàm chiếm các sự chí nhật dĩ thử suy vượng tương tất cấp, hưu tù tất trì. Phùng xung tắc đoán hợp chi nhật, phùng hợp tắc đoán xung chi kỳ, ngoại khắc nói tắc cấp tốc, nói khắc ngoại tắc trì. Lâm không vong tắc xuất, không vong chi nhật, tại biến cố chi trí dã.

v) Lục xung:

:: Tý Ngọ xung :: Sửu Mùi xung :: Dần Thân xung :: Mão Dậu xung :: Thìn Tuất xung :: Tý Hợi xung nhau.

v) Lục hợp:

:: Tý Sửu hợp :: Dần Hợi hợp :: Mão Tuất hợp :: Thìn dần hợp :: Tỵ Thân hợp :: Ngọ Mùi hợp nhau.

v) Tuần trung không vong:

:: Giáp tý tuần trung “Tuất Hợi” không

:: Giáp tuất tuần trung “Thân Dần” không

:: Giáp thân tuần trung “Ngọ Mùi” không

:: Giáp ngũ tuần trung “Thân Tỵ” không

:: Giáp thìn tuần trung “Dần Mão” không

:: Giáp dần tuần trung “Tý Sửu” không.

v) Không vong thời:

:: Giáp kỷ nhật “Thân Dần” thời.

:: Ất canh nhật “Ngọ Mùi” thời

:: Bính tân nhật “Thìn Tỵ” thời.

:: Đinh nhâm nhật “Dần Mão” thời

:: Mậu quý nhật “Tý Sửu” thời.

Nhược vô ngô xung hiệp không vong tắc đoán phùng trực dã.

VƯỢNG TƯỚNG HƯU TÙ TỬ

:: Xuân: Chính, nhị nguyệt: Mộc vượng, Hoả tướng, Thuỷ hưu, kim tù,thổ tử

:: Hạ: Tứ ngũ nguyệt: Hoả vượng, thổ tướng, Mộc hưu, Thuỷ tù, kim tử

:: Thu: Thất bát nguyệt: Kim vượng, Thuỷ tướng, Thổ hưu, Hoả tù, Mộc tử

:: Đông: Thập, thập nhất nguyệt, Thuỷ vượng, Mộc tướng, kim hưu, Thổ tù, Hoả tử

:: Tứ quý: Tam, lục, cửu, thập nhị ngoạt: Thổ vượng, kim tướng, hoả hưu, mộc tù, thuỷ tử.

Tạm dịch:

:: Phàm các việc ứng nhanh chậm xem ngày chiếm với mùa được tướng nhanh, hưu tù chậm.

:: Ví như mùa Xuân quẻ xem ngày Dần hay Mão thuộc mộc vượng, nếu là: ngày Tỵ hay Ngọ thuộc Hoả tướng

:: Quẻ vượng tướng ứng nhanh

:: Bằng ngày Hợi hay Tý thuộc thuỷ hưu, hoặc ngày Thân hay Dần thuộc Kim tù

:: Quẻ hưu tù ứng châm (xem kỹ nơi vương thông hưu tù tử trên đây).

:: Mùa Xuân – Chính nhị nguyệt: Mộc vượng, Hoa tướng, Thuỷ hưu, Kim tù, Thổ tử là đoán quẻ trên đây mà đoán quẻ khác

:: Phùng xung tất đoán hợp chi nhật Phùng hợp tất đoán xung chi kỷ

:: Quẻ xung tất ứng cho ngay hợp như tháng giêng Dần, xung ngày Thân (Dần Thân lục xung) ứng vào ngày hợp với ngày Thân là ngày Tỵ (Tỵ Thân lục hợp) quẻ hợp ứng ngày xung như tháng giêng Dần hợp ngày Tỵ (Dần Tỵ lục hợp) ứng vàp ngày xung với Tý là Hợi (Tỵ hợi lục xung).

:: Nhật vi ngoại thời vi nội, ngoại khắc nội tất cấp, nội khắc ngoại tất trì. Ngày khắc giờ thì nhanh, giả như ngày Tý Thuỷ, khắc giờ Ngọ Hoả là nhanh, trái lại giờ Tý Thuỷ khắc ngày Ngọ Hoả thì chậm … Cứ phỏng theo đó …

• Tháng giêng Dần

• Tháng 2 Mão

• Tháng 3 Thìn

• Tháng 4 Tý

• Tháng 5 Ngọ

• Tháng 6 Mùi

• Tháng 7 Thân

• Tháng 8 Dần

• Tháng 9 Tuất

• Tháng 10 Hợi

• Tháng 11 Tý

• Tháng 12 Sửu.

Tuần trung không vong là gì ? Năm tháng ngày và gió đều luân chuyển trong lục giáp … Gọi 6 con giáp gồm 60 ngày. Mỗi vòng con giáp có 10 ngày, từ Giáp, Ất, Bính, Đinh, Dậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý và vòng trở lại.

Con giáp vòng thứ 1″ từ Giáp Tý đến Quý Dậu – 10 ngày: Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Canh Ngũ, Tân Vì, Nhâm Thân và Quý Dậu – 10 ngày trong vòng Giáp Tý này không có ngày Tuất và Hợi. Chiếm quẻ trong 10 ngày này gặp quẻ Tuất và Hợi gọi là quẻ Lâm không xong, nên có câu trước kia: Giáp Tý tuần trung “Tuất, Hợi không”. Nếu như xem bệnh thấy mạnh hay chết cũng qua khỏi ngày Quý, đến ngày xung hay hợp bốn mùa nói trên mới chết hay mạnh.

Giả như hứa ngày nay Ất Sửu cặp quẻ không xong, xét thấy bệnh mạnh ngày Dần, mai là ngày Bính Dần, chớ chi quẻ không lâm không vong thì mai mạnh, ngặt vì quẻ lâm không vong phải đợi xuất không là qua khỏi ngày Quý Dậu tiếp đến Tuất, Hợi, Tý Sửu đến Mậu Dần là 13 ngày nữa, lo chạy cho bệnh còn thở đến đó là ngày bệnh bắt đầu mạnh không có sợ nguy hiểm nữa, nhược bằng quẻ ấy thấy bệnh nguy chết mà thấy bệnh ấy mạnh trước ngày Mậu Dần đi nữa là mạnh chơi vậy thôi đến ngày đó phải chết và nhất định chết. Cứ phỏng theo đó …

Con giáp vòng 2 là Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ và Quý Mùi; con giáp này không có ngày Thân, Dậu là Thân. Dậu lâm không của câu “Giáp Tuất tuần trung Thân, Dậu không”.

Con giáp thứ 3 là: Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ, con giáp 10 ngày này không có ngày Ngọ và Mùi là Ngọ. Mùi lâm không của câu: “Giáp Thân tuần trung Ngọ, Mùi không”.

Con giáp thứ 4 là Giáp Ngũ, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần và Quý Mão. Con giáp 10 ngày này không có ngày Thìn, Tỵ là Thìn, Tỵ lâm không có câu: “Giáp Ngũ tuần trung Thìn, Tỵ không”.

Con giáp thứ 5 là Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngũ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý và Quý Sửu. Con giáp 10 ngày này không có ngày Dần và Mão là Dần, Mão lâm không “Giáp Thìn tuần trung Dần, Mão không”.

Con giáp thứ 6 là Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Ngũ, Kỷ Vì, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Tuất và Quý Hợi. Con giáp 10 này không có ngày Tý và Sửu là Tý, Sửu lâm không “Giáp Dần tuần trung Tý, Sửu không”.

ĐOÁN QUẺ

Trước hết xét quẻ có lâm tuần không chăng ? Buổi đầu bạn lúng lúng lục giáp, bạn tìm Thần không vắn tắt này: Giả như chiếm quẻ ngày Bính Ngọ, bạn sè bàn tay trái ra bấm theo bàn tay vẽ này: Bấm Bính lên cung Ngọ thuận chiều kim đồng hồ,Đinh tại Mùi, Mậu tại Thân, Kỷ tại Dậu, Canh tại Tuất, Tân tại Hợi, Nhâm tại Tý, Quý tại Sửu. Mảng con giáp chữ Quý tại Sửu thì hai cung kế theo Dần và Mão là tuần trung không vong, gọi tắt là không hay không vong.

Quẻ lâm không vong: Nếu bạn chiếm quẻ vào 1 ngày trong vòng Giáp Tý tất nhiều bạn hiểu ngay Tuất, Hợi là không vong. Nếu ngày ấy chiếm gặp quẻ Khai, Khai thuộc Càn, Càn tam liên Tây Bắc Tuất, Hợi thì quẻ Khai này là quẻ không vong.

Không vong thời:

:: Giáp – Kỷ Nhật: Thân, Dậu thời.

:: Ất – Canh nhật: Ngọ, Mùi thời, Bính tân nhật: Thìn, Tỵ thời.

:: Đinh – Nhâm nhật: Dần, Mão thời,

:: Mậu – Quý nhật: Tý, Sửu thời.

:: Nhược vô ngộ xung hợp, không vong tất đoán phùng trực dã.

Giả như ngày Giáp và ngày Kỷ, chiếm quẻ vào giờ Thân, Dâụ là giờ không vong .v.v… Quẻ chậm thì đoán ngày tháng, quẻ cấp tốc như chuyện sinh nở thì đoán giờ.

CHIẾM DU VẢNG NHÂN CA

(Xem đến nhà người gặp chủ chăng ?

:: Hưu: Bất tại gia

:: Sinh: Tại gia

:: Thương: Bất tại gia –

:: Đổ: Tại gia tương phùng

:: Cảnh: Chủ khứ du thỉ quy

:: Tử: Chủ đương ưu sự

:: Kinh: Tại gia

:: Khai: Tại gia trú khứ, quy bất thật.

CHIẾM KHỨ PHÙNG HÀ NHÂN

(Đi dọc đường gặp ai ?)

:: Hưu: Ngộ trung nam tại Bản xã.

:: Cảnh: Phùng nữ trung.

:: Sinh: Ngộ thiếu nam chấp mộc vật.

:: Tử: Ngộ thiếu nữ, quả phụ.

:: Thương: Ngộ nam nhân cao đại.

:: Kinh: Ngộ lảo bà khốc khấp.

:: Đổ: Ngộ nữ nhân chấp mộ.

:: Khai: Ngộ quan lại tăng ni.

CHIẾM TÁ VẬT ĐẮC PHĨ

(Xem đi mượn đồ được chăng ?)

:: Hưu: Bất đắc

:: Sinh: Thiểu đắc

:: Thương: Bất đắc

:: Đổ: Đắc mộc vật

:: Cảnh: Đắc thuỷ vật

:: Tử: Bất đắc

:: Kinh: Bất đắc

:: Khai: Đắc kim vật.

CHIẾM XUẤT HÀNH CÁT HUNG

(Xem ra đi lành dữ)

:: Hưu: Khẩu thiệt vị thành

:: Sinh: Xuất hành hữu cát

:: Thương: Hành lục bệnh ách

:: Đổ: trung thân hữu bệnh

:: Cảnh: Thân xả kỷ hành lục bệnh

:: Tử: Hành lục hữu khốc, hành thuỷ trầm thoàng

:: Kinh: Hành lục hỷ (đường bộ vui) Tây Nam thất tài

:: Khai: Tây tiền tại đại cát, xá thân phúc lộc.

CHIẾM NHÂN ĐÁO CẦU HÀ SỰ

(Xem khách đến muốn gì)

:: Hưu: Vấn tiền hoặc hoa quả

:: Sinh: Cầu đơn hoặc vấn sự

:: Thương Cầu hoa quả hoặc tế sự.

:: Đổ: Cầu điền thổ hoặc mãi mại

:: Cảnh: Cầu văn thư hoặc châu báu

:: Tử: Hoặc trụ sự, hoặc vấn tật.

:: Kinh: Cầu hôn nhân hoặc công sự

:: Khai: Cầu đu hi hoặc hỉ sự.

CHIẾM CÔNG DANH THÀNH PHI

(Xem công danh nên chăng)

:: Hưu: Vị thành (chưa)

:: Sinh: Trực thành

:: Thương: Bất thành

:: Đỗ: Thành danh

:: Cảnh: Thiên đắc

:: Tử: Bất thành

:: Kinh: Trà thành

:: Khai: Công thành danh toại.

CHIẾM QUÁ HẢI MÔN AN PHI

(Xem qua biển bình an không ?)

:: Hưu: Bình an

:: Sinh: Phòng hữu đông

:: Thương: Bất ngộ

:: Đỗ: Đại cát quả bá lý

:: Cảnh: Quá vong thục phong –

:: Tử: Bát khả quái

:: Kinh: Tiền cát khu hung

:: Khai: Đại cát.

CHIẾM BẢN M ỆNH CẬP GIA NỘI

(Xem gia đạo và bản mệnh)

:: Hưu: Bình an

:: Sinh: Thân an, thê hữu tha, chủ khẩu thiệt

:: Thương: Gia nội hữu tại nông

:: Đổ: Bệnh an bảo khẩu thật

:: Cảnh: Bình an

:: Tử: Tật bệnh, trù quan lại

:: Kinh: ữu quan sự thế thái

:: Khai: Bình tân tại.

CHIẾM GIA TRẠCH BÌNH AN PHI

(Xem chỗ ở tốt xấu)

:: Hưu: Bình an

:: Cảnh: Bình an

:: Sinh: Thê thái, động thổ

:: Tử: Tật bệnh, tụng sự

:: Thương: Gia trạch động thổ mộc thần

:: Kinh: Quan sự, thê bệnh

:: Đổ: Lục súc hại chủ khẩu thật

:: Khai: Bình an.

CHIẾM PHỤ MẪU BÌNH AN PHI

(Xem cha mẹ bình an chăng)

:: Hưu: Nhất phần tử

:: Sinh: Song toàn

:: Thương: Phụ mẫu hữu lý

:: Đổ: Phụ mẫu sông toàn

:: Cảnh: Phu mẫu hữu lộc

:: Tử: Phụ mẫu thương vong –

:: Kinh: Ly vong quân hiệp cư tồn

:: Khai: Phu mẫu song toàn.

CHIẾM PHU THÊ KÝ ĐẠI

(Xem đời sinh hoạt vợ chồng)

:: Hưu: Nhất đại bình an

:: Sinh: Nhị đại phân cách

:: Thương: Tam đại hiệp cánh hậu cô lập

:: Đổ: Nhất đại bất chính

:: Cảnh: Bình an phước lộc nhị đại cách

:: Tử: Tứ đại tử cô lập

:: Kinh: Nam ưu nữ bội phu

:: Khai: Phu thê giai lão.

CHIẾM HUYNH ĐỆ NAM NỮ CỤ NHÂN

(Xem anh em trai, gái mấy người)

:: Hưu: Tam nam tứ nữ

:: Sinh: Lục nam tứ nữ

:: Thương: Tam nhân tồn 1 nam, 1 nữ

:: Đổ: Tam nam, ngũ nữ

:: Kiển: Lục nam thất nữ

:: Tử: Độc lập nhất nhân

:: Kinh: Tồn thị nhân

:: Khai: Lục nam tam nữ hiệp.

CHIẾM TUẾ NỘI AN NGUY

(Xem 1 năm ra sao)

:: Hưu: Bình an

:: Sinh: Thái bình

:: Thương: Thương đại nhân

:: Đổ: Thiên hạ kinh ưu

:: Kiểu: Thái bình

:: Tử: Thiên hạ tật bệnh

:: Kinh: Tuế nội

:: Khai: Thiên hạ bình an.

CHIẾM VĂN THƠ THÀNH PHỈ

(Xem đơn từ nên chăng ?)

:: Hưu: Trì vị thành

:: Sinh: Tốc thành

:: Thương: Ưu kinh vị thành

:: Đổ: Tự vị thành

:: Cảnh: Tốc tin thành

:: Tử: Trầm bất phát

:: Kinh: Trá thành

:: Khai: Phát thành.

CHIẾM TÍN HƯ THIỆT

(Xem tin thật giả)

:: Hưu: Hư tín

:: Sinh: Thật tin

:: Thương: Trá tin

:: Đổ: Bán hư bán thật tín

:: Kiểu: Thật tin

:: Tử: Hư tín

:: Kinh: Trá tín

:: Khai: Thật tín.

CHIẾM MƯU SỰ THÀNH PHỈ

(Xem lo toan nên chăng)

:: Hưu: Tốc thành

:: Sinh: Hoan hỷ

:: Thương: Bất thành

:: Đổ: Thành cát

:: Cảnh: Thành cát

:: Tử: Bất thành

:: Kinh: Sự hữu nghi

:: Khai: Thành cát.

CHIẾM TỤNG SỰ THẮNG PHỤ

(Xem thưa kiện ăn thua)

:: Hưu: Nhân thắng ngã bại

:: Sinh: Ngã thắng nhân bại

:: Thương: Nhân ngã cụ bại

:: Đổ: Nhân ngã đồng lực

:: Cảnh: Ngã thắng nhân bại

:: Tử: Nhân ngã cụ bại

:: Kinh: Nhân ngã đồng lực

:: Khai: Ngã thắng nhân bại.

CHIẾM CẦU TÀI MÃI MẠI

(Xem buôn bán lãi lỗ ra sao ?)

:: Hưu: Bất lợi

:: Sinh: Đắc tài lợi

:: Thương: Đắc tài hữu, khẩu thật

:: Đổ: Đắc tài

:: Kiểu: Đắc tài bán thất

:: Tử: Bất lợi, hung

:: Kinh: Hành bất cát

:: Khai: Nghi cát (nên đi tốt).

CHIẾM QUÝ NHÂN KIẾT HUNG

(Xem người lành dữ)

:: Hưu: Hỷ cát

:: Sinh: Hữu ẩm thực hỷ

:: Thương: Bất cát

:: Đổ: Hoan hỷ

:: Cảnh: Đại cát

:: Tử: Bất cát

:: Kính: Hữu nạn bất cát

:: Khai: Nghi cát.

CHIẾM SẢN NAM NỮ, TRÌ TỐC

(Sinh trai hay gái nhanh hay chậm)

:: Hưu: Sinh nam trì trì

:: Sinh: Sinh nam tóc, cát

:: Thương: Sinh nam hữu ưu

:: Đổ: Sinh nữ, trì

:: Kiểu: Sinh nữ cát –

:: Tử: Sinh nữ sảng nạn

:: Kinh: Sinh nữ trì, hữu ưu

:: Khai: Sinh nam cát, nữ hung.

Ý NGHĨA 8 CUNG 8 MÔN

 

1 – NHẤT KHẢM – CỬA HƯU – THÁNG 11, 12

HƯU cửa bán cát hung

Hưu nghĩa là: Nghỉ, sự ngưng trệ, sự nghỉ ngơi do bất lực, kiệt sức, là bế tắc.

CUNG KHẢM

  • Thuộc hành Thủy, mang ý nghĩa : mưa, mặt trăng, tuyết rơi, sương mù, rượu.
  • Địa lý: chính Bắc nơi sông hồ, khe rạch, suối, giếng nước, những nơi đất ẩm thấp, sình lầy.
  • Người: chủ về thứ nam (ở giữa), người giang hồ, người sống trên ghe thuyền, trộm đạo.
  • Thời gian: mùa Đông tháng 11, hợp năm tháng ngày giờ Hợi, Tý. Ngày tháng 1 và 6.
  • Bệnh tật: về tai, tim, thận, dạ dày, hay cảm gió, lạnh bụng và máu huyết.
  • Ngũ sắc: màu đen

2 – NHÌ KHÔN – CỬA TỬ – THÁNG 7

TỬ cửa xấu, xấu nhất

Tử nghĩa là: Chết, sự chấm dứt, kết thúc, là cắt đứt, là sát phạt, là tiền bạc tài sản lưu động, là người làm nghề cơ khí, kim khí, là võ nghiệp, nếu là bác sĩ thì liên quan đến mổ xẻ, là nghe…

CUNG KHÔN

  • Thuộc hành Thổ, mang ý nghĩa như sau : mây u ám, khí mù, nhà kho, chợ búa.
  • Địa lý: hợp hướng Tây Nam nơi bình nguyên, có làng xã (thị trấn) đông dân.
  • Người: chủ về mẹ vợ, bà lão, người nông dân, người đồng hương, người có bụng bự, nhân chứng.
  • Thời gian: năm tháng ngày giờ Thìn, Tuất, sửu, mùi.
  • Bệnh tật: ở bụng và tỳ vị, kém ăn, ăn không tiêu.
  • Ngũ sắc: hợp màu vàng và đen

3 – TAM CHẤN – CỬA THƯƠNG – THÁNG 2, 3

THƯƠNG cửa Xấu

Thương nghĩa là: Buồn, là thuộc trạng thái tình cảm, là cây lớn, là sự phát triền sung mãn sắp chuyển sang giai đoạn suy vi.

CUNG CHẤN

  • Thuộc hành Mộc, mang ý nghĩa : Sấm sét, thảo mộc.
  • Địa lý: hướng chính Đông, nơi chợ búa, đường cái, cây cối tươi tốt.
  • Người: chủ về trưởng nam, tướng to lớn hiếu động.
  • Thời gian: mùa Xuân tháng 3, năm tháng ngày giờ Dần, Mão hay thuộc Mộc, chủ vào Dần.
  • Bệnh tật: tật chân, gan, tâm bất an.
  • Ngũ sắc: hợp màu xanh, lục, biếc

4 – TỨ TỐN – CỬA ĐỔ – THÁNG 4

ĐỔ cửa bán cát hung

Đỗ nghĩa là: Đứng lại, dừng lại.. Cũng có nghĩa là Đạt, là sự thành đạt, là kết quả tốt đẹp, là được việc, là quí nhân phù trợ.
Cửa này nếu hỏi việc học hành thi cử, xin việc…thì rất tốt. Nhưng nếu hỏi việc liên quan đến xuất hành, hay có cứu chữa được không …thì xấu

CUNG TỐN

  • Thuộc hành Mộc, mang ý nghĩa : Gió, cái quạt, tươi tốt, thuận chiều.
  • Địa lý: hướng Đông Nam, nơi cỏ cây tươi tốt, như vườn rau, vườn cây trái.
  • Người: chủ về trưởng nữ, tu sĩ, quả phụ.
  • Thời gian: cuối Xuân đầu Hạ tháng 3, năm tháng ngày giờ Dần, Mão hoặc thuộc Mộc, chủ vào Mão
  • Bệnh tật: tật nơi bắp vế, cánh tay, phong, đường tiêu hóa, tiểu tiện.
  • Ngũ sắc: hợp màu xanh lục, biếc, sáng trắng.

5 – NGỦ HOÀNG

6 – LỤC CÀN – CỬA KHAI – THÁNG 10

KHAI cửa tốt

Khai nghĩa là dòng nước chảy, là sự khai thông, là trôi đi, là thoát khỏi sự bế tắc, là đi xa thuận lợi,…

CUNG KIỀN (hay cung Càn)

  • Thuộc hành Kim, mang ý nghĩa : băng tuyết, nước đá, vàng.
  • Địa lý: hướng Tây bắc, nơi đất cao ráo, cảnh đẹp.
  • Người: chủ về địa vị cao sang, cha, chú, chồng, đại nhân (nhân sĩ, trí thức), phú gia (có tiền của), phú quý (có chức vị, có tên tuổi lớn trong xã hội. và người già.
  • Thời gian: mùa Thu, năm tháng ngày giờ Thân – Dậu hay thuộc Ngũ Kim
  • Bệnh tật: có tật bệnh ở đầu, mặt, phổi, gân cốt.
  • Ngũ sắc: hợp màu đỏ thắm

7 – THẤT ĐOÀI – CỬA KINH – THÁNG 8, 9

KINH cửa bán cát hung

Kinh nghĩa là: Kinh sợ, đột ngột, sự bất ngờ, là giật gân, là người làm việc táo bạo, mạo hiểm…

CUNG ĐOÀI

  • Thuộc hành Kim, mang ý nghĩa : ao đầm, mưa dầm, trăng non, tinh tú, giấy bút, nhạc khí.
  • Địa lý: hướng chính Tây, chỗ ao đầm, nơi tiếp giáp với nước, ao sụp lỡ, giếng bỏ hoang, núi lỡ, gò đất sụp, nơi nước mặn không nhiều cây cối.
  • Người: chủ về thiếu nữ (gái út), thiếp (vợ bé), người phục dịch (nhân viên dưới quyền), kỹ nữ, thầy bói.
  • Thời gian: mùa Thu tháng tám âm lịch, năm tháng ngày giờ Thân, Dậu.
  • Bệnh tật: có tật yết hầu, trái khí sinh suyễn, ăn uống thất thường vì miệng lưỡi không vị giác.
  • Ngũ sắc: màu trắng.

8 – BÁT CẤN – CỬA SINH – THÁNG 01

SINH cửa tốt

Nghĩa: sống, là sự bắt đầu, là sự hứa hẹn, là hy vọng…

CUNG CẤN

  • Thuộc hành Thổ, mang ý nghĩa như sau : mây mù, khí bốc lên từ núi, đá.
  • Địa lý: hướng Đông Bắc, gần vách núi, gò động, các nơi chôn cất (nghĩa trang).
  • Người: hợp thứ nam (út), người nhàn rỗi, người ở núi.
  • Thời gian: thuộc tháng Đông Xuân tháng chạp, năm tháng ngày giờ Sửu, Mùi hay thuộc Thổ
  • Bệnh tật: tật tay, ngón tay, ở tì vị.
  • Ngũ sắc: màu vàng

9 – CỬU LY – CỬA CẢNH (KIỂN) – THÁNG 5, 6

CẢNH cửa bán cát hung

Cảnh nghĩa là: Đi chơi ở trong sự nhàn hạ, phong lưu.Là từ xa tới, là du lịch, là đi xa, là vẻ đẹp, là nhà đẹp, cao rộng có vườn cây hoặc nội thất rực rỡ.

Cảnh còn có nghĩa là cảnh giác, cẩn trọng

CUNG LY

Thuộc hành Hỏa, mang ý nghĩa : lửa, mặt trời

  • Địa lý: hướng Nam, nơi có đất cao và khô, hay hướng lò bếp đang hoạt động.
  • Người: chủ về thiếu nữ (trung nữ), người có bụng to, người có tật ở mắt, có chức vị cao.
  • Thời gian: năm tháng ngày giờ Tỵ, Ngọ hay thuộc Hỏa.
  • Bệnh tật: mắt và tim
  • Ngũ sắc: màu đỏ tía và hồng.

CÁCH ĐOÁN QUẺ NHANH

 

doan-que

Giả như ngày mùng 8 tháng giêng giờ thân có khách lại coi quẻ: Tháng giêng tại Cấn, trên tháng khởi ngày mùng 1 tại Cấn, thuận mỗi cung..ngày mùng 2 tại Chấn, mùng 3 tại Tốn, mùng 4 tại Ly, mùng 5 Khôn, mùng 6 Đoài, mùng 7 Càn, mùng 8 tại Khảm, trên ngày khởi giờ , là giờ Tý chỗ mùng 8 Khảm, giờ sửu tại Cấn, Dần Chấn, mão Tốn, thìn Ly, tỵ Khôn, ngọ Đoài, Mùi Càn, thân Khảm là cửa Hưu,lấy quẻ Hưu mà đoán.

Nếu họ cầu công danh thì đoán quẻ Hưu nơi bài công danh, bằng họ xem cầu tài thì đoán quẻ Hưu bài cầu tài là đúng.


Bài viết hay liên quan

 

 

Xem Phong Thủy nhà click